Saturday, June 8, 2019 - 16:02
Câu hỏi:
Chào luật sư, tôi có cho một người bạn vay một số tiền lớn là 300.000.000 đồng, tuy nhiên đã hết thời hạn cho vay, mặc dù đủ khả năng chi trả nhưng họ vẫn cù lầy, không chịu thanh toán nốt số nợ trên cho tôi. Lúc mẹ con tôi chặn lại đòi tiền, thì bà ta kêu gào, vu khống chúng tôi là cướp để cho người dân đánh đập, bắt chúng tôi lên công an. Tuy nhiên khi chúng tôi trình bày rõ và không có căn cứ chứng minh chúng tôi ăn cướp thì công an cho chúng tôi về. Vậy luật sư cho tôi hỏi hành vi của bà ta sẽ bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho công ty chúng tôi, Việt Luật sẽ giải đáp câu hỏi của bạn như sau
Cơ sở pháp lý:
  • Bộ luật hình sự 2015
Nội dung trả lời:
Theo như những gì mà bạn đã trình bày, để trách bị đòi nợ mà người bạn của bạn đã vu khống bạn là ăn cướp. Theo như điều 168 BLHS 2015 thì dấu hiệu của tội cướp tài sản được quy định tại khoản 1 điều 168 BLHS 2015 như sau:
Điều 168. Tội cướp tài sản
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
Hành động của bạn và con của bạn chỉ là chặn họ lại và đòi tiền, không hề có hành động dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, tấn công người khác nhằm cướp tài sản. Tuy nhiên người bạn của bạn lại có hành động truy hô vu khống, làm cho những người xung quanh tưởng bạn là cướp mà gây vũ lực, đưa bạn đến cơ quan chức năng, ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần thời gian công việc của bạn. Do vậy bạn hoàn toàn có thể trình báo với cơ quan chức năng, kiện người bạn của bạn ra tòa với tội vu khống. Tội vu khống được quy định cụ thể tại điều 156 BLHS 2015 như sau:
Điều 156. Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
cach-giai-quyet-khi-bi-vu-oan-ve-toi-cuop-tai-san
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Người bạn của bạn đã bịa đặt bạn cướp tài sản, xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, sức khỏe, ảnh hưởng tới công việc, thời gian của bạn. Do vậy bạn của bạn có thể bị truy tố với tội vu khống, bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, bị cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Ngoài ra theo như những gì bạn trình bày thì người bạn của bạn đã vay mượn tiền của bạn nhưng lại không trả dù đã quá hạn thanh toán và đủ khả năng chi trả khoản nợ đó. Do vậy, bạn hoàn toàn có cơ sở để tố cáo người bạn của mình với hành vi lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản theo điều 175 BLHS 2015.
Xem thêmHành vi chở một nhóm người đi đánh nhau, gây thương tích thì bị xử lý như nào?
Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5.  Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Với số tiền lên đến 300.000.000 triệu mà người bạn của bạn có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự từ 05 năm đến 12 năm.
Bên trên là những tư vấn của Việt Luật về câu hỏi của bạn. Nếu như còn những thắc mắc về pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006199 để nhận tư vấn từ đội ngũ chuyên viên và luật sư Việt Luật.

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments