Saturday, July 13, 2019 - 14:05

Như chúng ta đã biết, các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp được Nhà nước tạo điều kiện cho phép tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm, do vậy, phạm vi hoạt động khá là rộng. Tuy nhiên, ở lĩnh vực đầu tư và kinh doanh, Nhà nước cũng đã giới hạn hoặc có thể nói là tạo ra một hành lang pháp lý bằng danh mục những lĩnh vực cấm đầu tư và cấm kinh doanh được quy định trong Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp hiện hành. Vậy, ngoài 2 bộ luật được nêu trên thì liệu còn những căn cứ pháp lý nào được sử dụng để xác định lĩnh vực cấm đầu tư và ngành, nghề cấm kinh doanh hay không? Hôm nay, Việt Luật sẽ cùng các bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này để quý khách hàng có một cơ sở pháp lý đúng, chính xác để tự tin hoạt động những ngành, nghề và lĩnh vực đầu tư kinh doanh mà mình đã và đang có ý định thực hiện cho doanh nghiệp của mình.

* Các căn cứ pháp lý để xác định lĩnh vực cấm đầu tư và ngành, nghề cấm kinh doanh:

1. Các căn cứ pháp lý để xác định lĩnh vực cấm đầu tư:

1.1 Lĩnh vực đầu tư:
Các doanh nghiệp chọn lĩnh vực đầu tư đều liên quan đến các dự án hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét và thông qua.  Theo như Luật Đầu tư 2014 có tất cả 267 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng do xét theo tính khả thi cũng như là phù hợp đối với thực tiễn trong hoạt động đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các cá nhân, tổ chức nói riêng thì đến Tờ trình sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư đã bãi bỏ 27 ngành, nghề. Đồng thời bổ sung 15 ngành, nghề đã được quy định tại các luật hiện hành hoặc ngành, nghề mới phát sinh. Như vậy, tổng cộng có 255 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
1.2 Căn cứ pháp lý:
- Tại Điều 30 của Luật Đầu tư quy định cấm các dự án đầu tư vào 4 lĩnh vực bị cấm hoạt động kinh doanh theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp bao gồm:
+ Kinh doanh các chất ma túy
+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật.
+ Kinh doanh mại dâm
+ Kinh doanh mua bán bộ phận cơ thể người
+ Kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên cơ thể người.
+ Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hoá chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
- Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư xác định ngành, nghề cấm đầu tư căn cứ theo Danh mục 12 ngành, nghề thuộc 4 lĩnh vực cấm đầu tư tại Phụ lục D ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Xem thêm: Điều kiện cấp giấy phép với các tổ chức, chi nhánh nước ngoài
2. Các căn cứ pháp lý để xác định các ngành, nghề cấm kinh doanh:
2.1 Đầu tư kinh doanh:
Lựa chọn ngành, nghề đầu tư kinh doanh là việc làm đầu tiên của các nhà đầu tư khi muốn thành lập doanh nghiệp. Phụ thuộc vào khả năng, nhu cầu và tình hình hoạt động của công ty mà các chủ đầu tư có thể quyết định bổ sung ngành, nghề hoặc lựa chọn lại ngành, nghề kinh doanh thông qua việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Các tổ chức, cá nhân có thể tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh được quy định trong Hiến pháp 2013 và Luật Doanh nghiệp 2014, tuy nhiên, cũng có một số ngành, nghề mà pháp luật cấm, được liệt kê trong Điều 6 Luật Đầu tư 2014.
2.2 Các ngành nghề cấm kinh doanh:
- Cấm kinh doanh các chất ma tuý theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật đầu tư năm 2014
- Cấm kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật đầu tư năm 2014
- Cấm kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật đầu tư năm 2014
- Cấm kinh doanh mại dâm
- Cấm mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người
- Cấm hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
2.3 Căn cứ pháp lý: 
- Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành và có hiệu lực từ ngày 05/9/2007 để hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
- Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
- Tại khoản 3 Điều 7 Luật Doanh nghiệp quy định cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề kinh doanh bị cấm.
Trên đây là một số thông tin về căn cứ pháp lý để xác định lĩnh vực cấm đầu tư và ngành,nghề cấm kinh doanh mà Việt Luật cung cấp cho quý khách hàng, hy vọng giải đáp được thắc mắc của mọi người đang quan tâm đến vấn đề này. Nếu còn thắc mắc xin liên hệ tổng đài 1900.6199 hoặc hotline 02436.856.856 để được đội ngũ chuyên viên Việt Luật tư vấn nhiệt tình, chuyên nghiệp. Việt Luật xin cảm ơn.

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments