Tuesday, October 20, 2015 - 23:47

Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất là những yêu cầu do Nhà nước quy định mà nếu đảm bảo được những yêu cầu này thì người sử dụng đất được phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đât. Tư vấn Việt Luật xin đưa ra những tư vấn pháp lý về  điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất theo pháp luật hiện hành như sau:

 

1. Các điều kiện cơ bản để người sử dụng đất có thể tặng cho quyền sử dụng đất

Điều kiện của bên tặng cho: Theo quy định tại điều 188 Luật đất đai 2013, những điều kiện cơ bản bao gồm:

+ Người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Còn thời hạn được sử dụng đất

+ Đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

+ Thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định về pháp luật đất đai.

Điều kiện bên nhận tặng cho:  Điều 191 quy định về trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân.

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa,  đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó

Các trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện:

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

+ Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

2. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

Tặng cho quyền sử dụng đất là thể hiện quyền định đoạng cơ bản của người có quyền sử dụng đất hợp pháp đối với mảnh đất  cho người khác. Để quyền sử dụng đất của người được tặng co được hợp pháp, điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc tặng cho quyền sử dụng đất phải thông qua các thủ tục pháp lý sau:

1. Tên thủ tục  Hồ sơ tặng, cho quyền sử dụng đất 
2.  Lĩnh vực Đất đai
3.  Đối tượng sử dụng Cá nhân, tổ chức
4. Điều kiện 

Theo quy định điều 188 Luật đất đai 2013:

+ Người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Còn thời hạn được sử dụng đất

+ Đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

+ Thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định về pháp luật đất đai.

5. Tài liệu cần nộp 

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng của cơ quan công chứng nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất 

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất khác.

6. Cơ quan thụ lý hồ sơ 

+ Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đât;

+ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ( đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn ). Sau đó ủy ban nhân dân chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

7.  trình tự thủ tục và thời hạn

- Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc (đối với đất sử dụng tại phường) và không qúa 06 ngày làm việc (đối với đất sử dụng tại xã, thị trấn) không tính thời gian bên được tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để giao cho bên được tặng cho quyền sử dụng đất (đối với trường hợp cấp mới thì thủ tục thực hiện như quy trình về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định), cụ thể:

+ Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận;

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo (đối với đất sử dụng tại phường) cho bên được tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc (đối với đất sử dụng tại phường)kể từ ngày bên được tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính,Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được tặng cho quyền sử dụng đất.

Riêng đối với đất sử dụng tại xã, thị trấn thì trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày chỉnh lý xong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển về (đối với trường hợp cấp mới), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm giao cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để giao cho người được tặng cho quyền sử dụng đất.

 

8. Lệ phí nhà nước   
9. Văn bản pháp luật điều chỉnh 

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của luật đất đai 2013

10.  Quy định riêng, bổ sung  

4. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Download mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

5. Căn cứ pháp lý

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của luật đất đai 2013

~~~~~~~~~

Tư vấn Việt Luật.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments