Monday, July 29, 2019 - 16:39
Câu hỏi:
Chào luật sư, chồng tôi có vay tiền bạn bè để làm ăn, tuy nhiên hiện giờ do làm ăn thua lỗ nên không có khả năng trả nợ, người cho vay dọa sẽ cho chồng tôi đi tù. Vậy luật sư cho tôi hỏi chồng tôi có bị đi tù hay không?
Cơ sở pháp lý:
  • Bộ luật hình sự 2015
  • Bộ luật dân sự 2015
Nội dung trả lời:
Chồng của bạn đã vay tiền để làm ăn, vậy chồng bạn và bạn của bạn có làm hợp đồng vay nợ, tuy nhiên do công ty của chồng bạn làm ăn thua lỗ nên không thể hoàn trả được số nợ trên. Pháp luật có quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:
trach_nhiem_hinh_su_khi_vay_tien_khong_co_kha_nang_chi_tra
"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."
Như vậy khi hết hạn vay thì chồng bạn phải có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho bên cho vay theo đúng với thỏa thuận đã đề ra
Chồng của bạn sẽ phải có nghĩa vụ thanh toán đúng với số tiền mà mình đã vay trên hợp đồng và lãi suất và thỏa thuận đi kèm. Nếu như bạn chưa đủ khả năng trả luôn thì phải thỏa thuận với người cho vay để gia hạn hợp đồng vay với mức lãi suất thỏa thuận.
Còn về vấn đề truy tố trách nhiệm hình sự:
Theo như những gì bạn nói thì những người cho vay dọa sẽ kiện chồng bạn ra tòa. Tuy nhiên bạn sẽ không phải lo lắng nhiều về vấn đề này. Nếu như kiện chồng bạn ra tù thì rất có thể người ta sẽ nghĩ đến chuyện chồng bạn đi tù bởi tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo điều 175 BLHS 2015
Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
Xem thêm: Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

Tuy nhiên chồng bạn sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự đối với tội này với trường hợp là chồng bạn muốn chiếm đoạt số tiền mà mình đã vay. Cụ thể chồng bạn có hành động tắt liên lạc, lẩn trách, bỏ trốn nhằm chiếm đoạt số tiền đó. Ngoài ra thì phải thỏa mãn điều kiện là chồng bạn có khả năng trả nợ nhưng lại không trả nợ, lẩn tránh và cố ý chiếm đoạt tài sản.

Còn nếu như chồng bạn không đủ khả năng để trả nợ và không hề có mục đích chiếm đoạt tài sản thì sẽ không bị truy tố trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên khi chồng bạn đã có khả năng trả nợ nhưng lại trốn tránh nghĩa vụ thì sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự đối với tội danh trên.

Bên trên là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu như còn những thắc mắc về pháp luật, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật 19006199 để nhận tư vấn từ đội ngũ chuyên viên và luật sư Việt Luật.

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments