Thursday, September 13, 2018 - 17:00

Câu hỏi: Chào Luật sư, nhờ Luật sư tư vấn cho tôi vấn đề : tôi đang là quân nhân trong quân đội. Năm nay tôi 25 tuổi, tôi chuẩn bị kết hôn với người con gái tôi yêu ở khác tỉnh nhau .Khi chúng tôi đi đăng kí kết hôn thì người có thẩm quyền đăng kí kết hôn cho chúng tôi yêu cầu cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì mới xem xét đăng kí kết hôn cho chúng tôi. Vì vậy cho tôi hỏi giấy tờ và thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của tôi là như thế nào? Cảm ơn Luật sư nhiều !

xin-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-de-ket-hon-voi-quan-nhan

Trả lời: Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Việt Luật. Đối với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau :

1. Căn cứ pháp lý

- Luật hộ tịch năm 2014

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 qui định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực)

2. Nội dung tư vấn

Theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP, UBND cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân .

Trong trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì UBND cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân .

Theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực) thì thủ tục đăng ký kết hôn giữa các công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam được quy định như sau:

“1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định này.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng”.
Theo đó, bạn hiện đang là quân nhân trong quân đội thì việc xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn sẽ do thủ trưởng đơn vị nơi bạn công tác xác nhận. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề mà bạn yêu cầu .Chúng tôi mong rằng bạn sẽ có hướng giải quyết cho vấn đề này. Nếu còn thắc mắc hay cần sự hỗ trợ pháp lý khác hãy liên hệ cho chúng tôi thông qua hệ thống tổng đài 19006199 để được tư vấn kịp thời chính xác nhất!

Công ty dịch vụ tư vấn Việt  Luật

  • Địa chỉ trụ sở :  Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Email : congtyvietluathanoi@gmail.com 
  • Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 19006199

 

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments