Friday, August 24, 2018 - 17:25

Câu hỏi: Chào Luật sư, tôi muốn Luật sư tư vấn giúp vấn đề : Bố tôi tai nạn mất (mẹ tôi mất từ lâu rồi) mà không có để lại di chúc. Bố tôi có 2 mảnh đất và một căn nhà và vài tài sản khác. Gia đình tôi có tôi , anh trai và em gái tôi nữa. Bây giờ chúng tôi muốn chia số tài sản của bố để lại. Cho tôi hỏi thừa kế khi không có bản di chúc được chia như thế nào ? Tôi cảm ơn Luật sư !

luat-thua-ke-khi-khong-co-di-chuc

 Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Việt Luật. Đối với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau: 

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật dân sự năm 2015 (BLDS 2015)

2. Nội dung tư vấn

Do bố bạn chết không để lại di chúc nên theo điều 650 BLDS năm 2015 thì tài sản của bố bạn được chia theo pháp luật:

“ Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

+ Điều 651 BLDS 2015 quy định vềngười thừa kế theo pháp luật:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Do đó, hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản phần bằng nhau cụ thể: bạn,anh trai bạn, em gái bạn sẽ hưởng phần như nhau

+ Điều 57 Luật công chứng năm 2014 quy định về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.”

Theo đó, khi thừa kế theo pháp luật mà không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo điều 57 Luật công chứng năm 2014. Ngoài ra, đối với tài sản là đất và nhà ở thì cần phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó và giấy tờ chứng minh giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản.

Giấy tờ cần chuẩn bị để yêu cầu công chứng văn bản phân chia thỏa thuận:

  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản giữa ba chị em có chữ ký của mọi người
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đứng tên bố bạn
  • Giấy chứng tử của bố bạn
  • Giấy tờ tùy thân của người nhận di sản
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định
  • Các giấy tờ khác như: giấy khai sinh , giấy chứng tử mẹ bạn…

Sau khi hoàn thành công chứng văn bản phân chia di sản tại Văn phòng công chứng, thì ba anh em có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để cơ quan đăng ký đất đai và tách sổ.

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty dịch vụ tư vấn Việt Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc, chưa hiểu rõ hay cần sự hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến miễn phí 19006199  hoặc gửi thông tin qua Email  để được hỗ trợ kịp thời !

Công ty dịch vụ tư vấn Việt Luật

  • Địa chỉ trụ sở :  Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Email : congtyvietluathanoi@gmail.com 
  • Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 19006199

 

 

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments