Friday, November 20, 2015 - 14:38

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm...

 

1. Khái niệm hợp đồng bảo hiểm: 

Điều 12 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định: " Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm."

Trên góc độ pháp lý, hợp đồng bảo hiểm được hiểu là một cam kết pháp lý được thể hiện bằng văn bản giữa hai bên: Bên bảo hiểm và bên mua bảo hiểm. Trong đó bên bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho bên mua bảo hiểm trong trường hợp họ phải gánh chịu những tổn thất tài chính do các rủi ro hoặc sự kiện được bên bảo hiểm chấp nhận gây ra trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, trên cơ sở bên mua bảo hiểm trả cho bên bảo hiểm một số tiền nhất định (gọi là phí bảo hiểm).

 

2. Hình thức hợp đồng bảo hiểm: 

Điều 14 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định: " Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định." Bên cạnh đó, Điều 570 Bộ luật dân sự 2005 cũng quy định: " Giấy yêu cầu bảo hiểm có chữ ký của bên mua bảo hiểm là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm" .

Luật pháp các quốc gia đòi hỏi mọi hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện dưới dạng văn bản. Ngay cả khi các giao dịch được thực hiện bằng “thương mại điện tử”, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn buộc phải soạn thảo, theo dõi và lưu trữ một khối lượng lớn các tài liệu liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Sở dĩ quy định như vậy vì bản chất của hợp đồng bảo hiểm cần quy định chặt chẽ các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, hình thức văn bản sẽ là căn cứ pháp lý cho các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. 

Pháp luật nước ta cũng công nhận Giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm là bằng chứng giao kết hợp đồng, khi cần thiết chỉ xuất trình những giấy tờ này mà không cần có hợp đồng. Ví dụ trong bảo hiểm tai nạn hành khách thì chỉ cần xuất trình vé mà hành khách đã đi trên phương tiện vận chuyển bị tai nạn, bị cháy nổ hoặc bị các rủi ro khác. 

Hợp đồng bảo hiểm được cấu thành từ nhiều bộ phận, tuỳ thuộc vào từng nghiệp vụ bảo hiểm (thậm chí là từng dịch vụ bảo hiểm), các tài liệu của hợp đồng bảo hiểm có nhiều loại dưới các tên gọi khác nhau, như là: giấy yêu cầu bảo hiểm, quy tắc bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bổ sung, phụ lục hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm.

 

3. Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm:

Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm trước hết là các bên trong hợp đồng bảo hiểm: Bên bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm) và bên được bảo hiểm (người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm và người được hưởng quyền lợi bảo hiểm)

Bên bảo hiểm: 

Là tổ chức hoặc cá nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân được Nhà nước cho phép tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm, được thu phí bảo hiểm để lập ra quỹ bảo hiểm và chịu trách nhiệm bồi thường hay chi trả cho bên được bảo hiểm theo thảo thuận của hợp đồng bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm: Là tổ chức hoặc cá nhân ký kết hợp đồng bảo hiểm với công ty bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Người được bảo hiểm:

Là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng hoặc tình trạng sức khỏe… được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm:

Là tổ chức, cá nhân được người tham gia bảo hiểm chỉ định trong hợp đồng bảo hiểm sẽ nhận bồi thường hoặc tiền trả bảo hiểm 

Liên quan đến việc giao kết hợp đồng bảo hiểm còn có thể có trung gian bảo hiểm: đại lý bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm – đại diện hợp pháp của chủ thể hợp đồng bảo hiểm.

 

4. Nội dung hợp đồng bảo hiểm: 

Điều 13 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định hợp đồng bảo hiểm phải có 10 nội dung sau: 

+ Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;

+ Đối tượng bảo hiểm;

+ Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;

+ Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

+ Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;

+ Thời hạn bảo hiểm;

+ Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

+ Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;

+ Các quy định giải quyết tranh chấp;

+ Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.

Ngoài những nội dung trên, hợp đồng bảo hiểm có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận.

 

     

 

5. Phí bảo hiểm: 

Khoản 11 Điều 3 Luật kinh donh bảo hiểm quy định: " Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Nhìn chung, phí bảo hiểm thường được nộp ngay khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết. Trong trường hợp phí bảo hiểm là một khoản tiền lớn thì người tham gia bảo hiểm có thể thảo thuận với công ty bảo hiểm để đóng làm nhiều lần. Phí bảo hiểm có thể thay đổi tăng, giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm nếu có sự thay đổi tăng, giảm mức độ rủi ro được bảo hiểm.

Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chậm đóng phí bảo hiểm theo định kỳ thì bên bảo hiểm ấn định một thời hạn để bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm; nếu hết thời hạn đó mà bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm thì hợp đồng chấm dứt.

 

6. Thời hạn bảo hiểm: 

Thời hạn bảo hiểm là thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, kể từ khi ký kết hợp đồng bảo hiểm và có bằng chứng công ty bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm) cho đến khi kết thúc trách nhiệm bảo hiểm.

 

7. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm:

 Điều 15 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm: 

+ Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.

+ Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm.

+ Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.

 

8. Văn bản pháp luật áp dụng: 

Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 sửa đổi bổ sung  2010.

Bộ luật dân sự 2005. 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments