Thursday, October 24, 2019 - 09:37

Sự cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế thị trường dẫn đến nhiều doanh nghiệp thực hiện các hành vi vi phạm luật cạnh tranh thay vì tập trung vào những mục tiêu phát triển dài hạn và bền vững. Đây là những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực nền kinh tế Việt Nam, do vậy pháp luật đã quy định rõ những hành vi vi phạm luật cạnh tranh để doanh nghiệp tuân thủ chấp hành. Việt Luật tư vấn bạn đọc về những hành vi khuyến mại vi phạm pháp luật cạnh tranh.

I. Khái quát khuyến mại vi phạm luật cạnh tranh

  • Thương nhân sử dụng khuyến mại nhằm mục đích xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách thương nhân dành cho khách hàng những lợi ích nhất định, có thể là hàng hoá hay dịch vụ. Đây được coi là hoạt động xú tiến thương mại.
  • Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi trái với các chuẩn mực, quy tắc thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức cá nhân.

II.Đặc điểm của khuyến mại vi phạm pháp luật về cạnh tranh

  • Thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi khuyến mại vi phạm về luật cạnh tranh là những doanh nghiệp  kinh doanh, sản xuất, cung ứng dịch vụ trên thị trường,...
  • Thứ hai, hành vi khuyến mại này vi phạm các thông lệ tốt, nguyên tắc đạo đức kinh doanh đã được mọi người công nhận và trái với các quy định của pháp luật.
  • Thứ ba, đây là hành vi gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đối tượng chịu thiệt hại của hành vi này thường là các doanh nghiệp đối thủ của doanh nghiệp có hành vi vi phạm. 

III.Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh

 Sau đây là các hành vi khuyến mại vi phạm pháp luật về cạnh tranh mà Việt Luật liệt kê cho bạn đọc:

  • Thứ nhất, doanh nghiệp xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh của các cá nhân, tổ chức khác bằng cách bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý thông tin hoặc dù không  được sự cho phép của chủ thể sở hữu, quản lý thông tin bảo mật mà đã tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh.
  • Thứ hai, doanh nghiệp ép buộc khách hàng, các đối tác kinh doanh bằng những hành vi cưỡng ép hoặc đe doạ để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp.
  • Thứ ba, doanh nghiệp cung cấp những thông tin, tài liệu không trung thực bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin đó về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
  • Thứ tư, doanh nghiệp bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đã gây rối cản trở, gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khác
  • Thư năm, doanh nghiệp lôi kéo khách hàng không hợp pháp bằng việc cung cấp cho khách hàng những thông tin về hàng hoá, dịch vụ, khuyến mãi, những thông tin liên quan đến hàng hoá dịch vụ mà không trung thực hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng để thu hút  khách hàng của doanh nghiệp khác.
  • Thứ sáu, doanh nghiệp thực hiện các hành vi nhằm so sánh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác nhưng không đưa ra được các bằng chứng chứng minh.
  • Thứ bảy, doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ với mục đích loại bỏ doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực.
  • Và các hành vi khác theo quy định của pháp luật 

IV.Những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

1. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường về ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường về phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
3. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường về hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
4. Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
5. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp  nhằm ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh.
6. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp nhằm mục đích loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận.
7. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng thị trường nhằm mục đích hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.
8. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng thị trường nhằm mục đích áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.
9. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng thị trường không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.
10. Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng thị trường về hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.
11. Thỏa thuận khác giữa các doanh nghiệp trong cùng thị trường gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.

Như vậy khi thực hiện các hành vi trên, doanh nghiệp đã vi phạm các quy định của pháp luật về luật cạnh canh. Đối với những doanh nghiệp thống lĩnh trên thị trường thì sẽ được quy định thêm một số hành vi khác. Nếu doanh nghiệp vẫn còn chưa xác định được liệu hành vi của doanh nghiệp mình có vi phạm pháp luật về luật cạnh tranh hay không, vui lòng liên hệ Công ty tư vấn Việt Luật để được giải đáp: 19006199.

Xem thêm: Trường hợp nào được hủy bỏ hợp đồng thương mại?

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments