Thursday, September 13, 2018 - 11:30

Câu hỏi: Chào Luật sư, nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề như sau : tôi và bạn trai có sống chung như vợ chồng nhưng không đăng kí kết hôn và có mua một căn nhà do tôi đứng tên chủ sở hữu. Sau một tháng chia tay tôi biết tôi có thai và tới giờ con tôi được hai tuổi và tôi có đăng kí khai sinh cho con theo họ mẹ và tôi muốn bán căn nhà ra nước ngoài sinh sống. Nhưng khi tôi bán người mua yêu cầu phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của tôi. Cho tôi hỏi làm thế nào để xác nhận độc thân khi đã có con? Cảm ơn Luật sư !

mau-xac-nhan-doc-than

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới công ty dịch vụ tư vấn Việt Luật. Đối với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Luật hộ tịch năm 2014

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn

Theo như bạn chia sẻ thì bạn có con nhưng chưa từng đăng kí kết hôn trước đó. Việc khai sinh cho con không liên quan tới việc bạn xác nhận tình trạng độc thân của bạn. Bạn muốn khai sinh thêm cho đầy đủ cha cho con thì bạn chỉ cần xác nhận quan hệ cha con và yêu cầu UBND xã bổ sung thông tin cho khai sinh con bạn là được.

Do đó, nếu bạn chưa từng đăng ký kết hôn và muốn xin giấy xác nhận còn độc thân cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015, cụ thể như sau:
“Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
3. Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 1 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó”.

+ Điều 21 Nghị định 123/2015/ NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.”

Theo đó, bạn chỉ cần nộp tờ khai theo mẫu , cán bộ tư pháp hộ tịch kiếm tra xác minh đủ hồ sơ, có căn cứ đúng luật thì trình UBND xã cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trên đây là nội dung tư vấn của Việt Luật. Chúng tôi mong với sự trợ giúp pháp lý này bạn có thể phân biệt hay đưa ra phương án tốt nhất cho mình. Nếu còn bất kì câu hỏi, thắc mắc hay cần sự hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua hệ thống tổng đài 19006199 sẽ được giải đáp mọi vấn đề nhanh chóng- chính xác- hiệu quả nhất !

Công ty dịch vụ tư vấn Việt  Luật

  • Địa chỉ trụ sở :  Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Email : congtyvietluathanoi@gmail.com 
  • Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 19006199
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments