Thursday, July 25, 2019 - 17:12

Chào luật sư, tôi có bị một người nhắn tin giả danh là cán bộ của trường đại học X( tôi không tiện nêu tên) rằng sẽ cho con tôi một vị trí giảng dạy trong đó nếu như tôi đưa cho người đó số tiền 180 triệu đồng. Lúc tôi đưa không có hợp đồng nhưng tôi đã kịp thu âm lại lúc giao dịch. Mãi về sau không thấy con tôi được nhận, đến một thời gian sau tôi điều tra ra hắn không phải là cán bộ của nhân viên của trường mà giả dạng để lừa đảo. Vậy nếu tôi đưa hắn ra công an thì hắn sẽ bị đi tù hay không và có trả lại tiền cho tôi không?. Tôi xin cảm ơn.

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật hình sự 2015

Nội dung trả lời: 

Như bạn đã trình bày trong nội dung của bạn rằng tên đó đã giả danh cán bộ của một trường đại học để mời chào bạn chạy việc cho con của bạn. Tuy nhiên khi ẵm số tiền rồi mới lòi ra là hắn lừa đảo số tiền của bạn. Nếu dựa vào câu chuyện của bạn kể thì tên này mang nhiều dấu hiệu phạm tội của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại điều 174 BLHS 2015.
"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."\

Cụ thể là hắn ta đã sử dụng gian dối để lừa gạt bạn với mục đích để chiếm đoạt số tiền kia. Với số tiền 180 triệu thì rất có thể tên lừa đảo này sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự đối với tội danh này với khung hình phạt từ 02 năm đến 07 năm. Ngoài ra thì người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ và cấm hành nghề, làm một công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Ngoài ra, giao dịch dân sự của 2 bên vi phạm đạo đức xã hội và vi phạm pháp luật. Vậy nên giao dịch dân sự của 02 bên là hoàn toàn vô hiệu, 2 bên sẽ trả lại nhau những gì đã nhận. Cụ thể là hắn ta sẽ phải trả lại bạn số tiền 180 triệu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu như còn những thắc mắc về pháp luật vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật 19006199 để nhận tư vấn từ đội ngũ chuyên viên và luật sư Việt Luật.

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments