Thursday, October 22, 2015 - 15:54

Tại Việt Nam, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thường được ngôn ngữ bình dân gọi là sổ đỏ, sổ hồng. Hai khái niệm này không được định nghĩa trong Luật Đất Đai mà chỉ là do người dân tự đặt ra. Bên cạnh đó, có rất nhiều thắc mắc pháp lý xoay quanh vấn đề sổ đỏ và sồ hồng. Sau đây Tư vấn Việt Luật xin được phép tư vấn như sau: 

1. Sổ đỏ:

Sổ đỏ là giấy chứng nhận có:

+ Bìa màu đỏ và ghi chữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Do Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành.

+ UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp cho chủ sử dụng.

+ Nội dung:  trước tiên ghi  quyền sử dụng đất, được cấp cho khu vực ngoài đô thị; loại đất được cấp theo sổ đỏ rất đa dạng, gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở thuộc nông thôn…

 

         

 

2. Sổ hồng:

+ Bìa màu hồng nhạt: và ghi chữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

+ Do Bộ xây dựng ban hành.

+ UBND tỉnh cấp. Sau này để đẩy nhanh tiến độ cấp sổ hồng, pháp luật cho phép UBND tỉnh được ủy quyền cho UBND quận, thị xã cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong phạm vi địa bàn mình quản lý.

+ Nội dung: trước tiên ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, sau đó là quyền sử dụng đất ở đô thị. Trên sổ hồng thể hiện đầy đủ thông tin về quyền sử dụng đất ở (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng…)

 

 

 

3. Giấy chứng nhần quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 giải thích: “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.” Hay nói các khác, là chứng thư pháp lý thống nhất thay cho sổ đỏ và sổ hồng, được nhận biết như sau:

+ Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen.

+ Trên giấy này được in đầy đủ các đầu mục thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất.

+ Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản gắn liền với đất nhưng người đề nghị cấp Giấy chưa có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản thì ghi “Chưa chứng nhận quyền sở hữu” vào các mục không có tài sản hoặc không đề nghị.

+ Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 

 

Lưu ý:  từ ngày 19/10/2009 đã thống nhất mẫu chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (theo Nghị định số 88/2009/NĐ-NĐ và thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ). Mặc dù vậy, sổ đỏ và sổ hồng vẫn còn giá trị pháp lý, không bắt buộc phải chuyển đổi thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sử dụng, sở hữu muốn chuyển đổi.

4. Về chủ sở hữu và chủ sử dụng ghi tên trên giấy chứng nhận:  

+ Nếu ghi hộ gia đình có nghĩa là toàn bộ thành viên hộ gia đình đó, hộ gia đình có vợ, chồng, con, cháu…

+ Nếu ghi tên 1 người thì bạn phải xác định xem họ có vợ hay chồng không, nếu có thì là đồng sở hữu của 2 người.

+ Việc định đoạt như bán, chuyển nhượng hay các việc như: Thế chấp, cho thuê, trao đổi, tặng cho.... đều phải được các chủ sở hữu đồng ý, kể cả là đồng sở hữu chung vợ chồng hay toàn bộ thành viên hộ gia đình.

~~~~~~~~

Tư vấn Việt Luật.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments