Monday, July 16, 2018 - 09:15

1: Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

2: Giải đáp

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì đất đai bao gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

- Nhóm đất nông nghiệp:

Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Đất nông nghiệp chủ yếu là các loại đất sau:

a)  Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b)  Đất trồng cây lâu năm;

c)  Đất rừng sản xuất;

d)  Đất rừng phòng hộ;

đ)  Đất rừng đặc dụng;

e)  Đất nuôi trồng thuỷ sản;

g)  Đất làm muối;

h)  Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

- Nhóm đất phi nông nghiệp:

a)  Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

b)  Đất xây dựng trụ sở cơ quan.

c)  Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác.

đ)  Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.

g)  Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

h)  Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang.

i)   Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dung.

k)  Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

- Nhóm đất chưa sủ dụng:

Là các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Căn cứ xác định các loại đất:

Để xác định các loại đất cơ quan có thẩm quyền  căn cứ vào các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009;Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Giấy tờ về liên quan đến quyền sử dụng đất

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.

Việc xác định loại đất có vai trò quan trọng đối với việc quản lý đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ví dụ như chủ thể giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; hạn mức giao đất, thời hạn sử dụng đất,… Hơn nữa việc xác định loại đất có ý nghĩa trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Trân trọng!

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.