Saturday, November 30, 2019 - 14:56

Bảo hiểm thất nghiệp là quyền lợi của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội khi chấm dứt hợp đồng lao động. Do vậy, người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp rất quan tâm đến chế độ này. Tuy nhiên, không phải người lao động nào tham gia bảo hiểm xã hội cũng đều được hưởng chế độ thất nghiệp. Việt Luật sẽ tư vấn rõ ràng cho bạn đọc những quy định cần thiết để bạn đọc có thể hiểu rõ hơn về bảo hiểm thất nghiệp cũng như các quyền lợi mình được hưởng.

I. Đối tượng bắt buộc tham gia Bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động thuộc các đối tượng dưới đây phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

+ Người lao động ký Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn với người sử dụng lao động.

+ Người lao động ký Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn với người sử dụng lao động.

+ Người lao động ký Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng với người sử dụng lao động.

- Nếu người lao động làm việc và ký kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại nơi giao kết hợp đồng lao động đầu tiên. Nếu người sử dụng lao động kết thúc hợp đồng lao động tại nơi giao kết đầu tiên thì người lao động tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại nơi ký hợp đồng lao động kế tiếp.

- Đối với người lao động giúp việc gia đình, đang hưởng lương hưu thì không phải tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp.

- Người sử dụng lao động đang trong chế độ thai sản hoặc nghỉ việc 14 ngày trở lên không lương thì không thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp  thất nghiệp.

- Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong vòng 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động đã ký kết có hiệu lực.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 2% tiền lương tháng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội.

Theo đó:

 - Người sử dụng lao động đóng 1%

 - Người lao động đóng 1%.

- Để thuận tiện thì người sử dụng có thể lấy tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Xem thêm: Tư vấn tình huống không được trả tiền bảo hiểm nhân thọ

II. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

+ Thời gian để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục mà chưa được hưởng bảo hiểm thất nghiệp được cộng dồn từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng chính là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó mà người lao động đã hưởng trợ cấp thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Vào lần hưởng trở cấp thất nghiệp tiếp theo thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tính lại từ đầu, trừ trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do tìm được việc làm mới, bị tòa án tuyên bố mất tích, thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Các thời hạn cần LƯU Ý đối với bảo hiểm thất nghiệp

+Thời hạn để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp là có giới hạn. Do vậy người lao động cần phải nắm bắt đúng thời gian để không làm mất quyền lợi của mình. Thời hạn để yêu cầu giải quyết trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Thời điểm người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày người lao động nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

III. Điều kiện hưởng Trợ cấp thất nghiệp

Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

-Về thời gian đóng bảo hiểm xã hội:

+Người lao động ký kết hợp đồng lao động/ làm việc không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động/ làm việc xác định thời hạn: Đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc.

+Người lao động ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng: Đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi nghỉ việc.

- Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

- Người lao động không thuộc vào các trường hợp sau:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật

+ Người lao động đang được hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, lương hưu.

IV. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Quyết định thôi việc; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Quyết định sa thải, Hợp đồng lao động hết hạn, Thoả thuận các bên chấm dứt hợp đồng,..

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

V. Trình tự, thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

- Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi mà người lao động thấy thuận tiện để thực hiện nhất: Thời hạn để người lao động thực hiện quyền này của mình là 3 tháng. Nếu sau 3 tháng mà người lao động không tiến hành nộp hồ sơ thì sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

Trường hợp không thể tự mình nộp hồ sơ thì có thể uỷ quyền cho người khác nộp thay nếu thuộc trường hợp sau đây:

+ Có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc người lao động đang bị ốm đau hoặc thai sản.

+  Có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền về việc người lao động bị tai nạn

+ Có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc người lao động gặp hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, sóng thần,  dịch bệnh , địch họa.

- Trung tâm dịch vụ việc làm kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và ghi phiếu hẹn trả kết quả. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện pháp luật quy định.

- Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày người lao động nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp. 

VI. Mức hưởng cấp thất nghiệp:

- Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng không quá 5 lần mức lương cơ sở/  mức lương tối thiểu vùng theo quy định.

- Người lao động tham gia bảo hiểm đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp

- Sau 36 tháng thì người lao động cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì sẽ được thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tổng số tháng cộng lại không quá 12 tháng.

Xem thêm: Quy định về bảo hiểm xã hội một lần

Trên đây là tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu bạn đọc còn thắc mắc nào khác liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp hoặc các thắc mắc pháp lý khác vui lòng liên hệ Việt Luật để được tư vấn giải đáp: 19006199.

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments