Wednesday, December 5, 2018 - 09:50

  Kiểu dáng công nghiệp được hiểu là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.  Chính vì những đặc điểm đó, kiểu dáng công nghiệp sẽ giúp phân biệt các sản phẩm với nhau, góp phần hỗ trợ người tiêu dùng nhận biết sản phẩm mình muốn và khẳng định thương hiệu của mình.  Theo quy định của pháp luật Việt Nam, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ khi đáp ứng được “ tính mới”. Do vậy, thủ tục đăng kí kiểu dáng công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp khi doanh nghiệp đó có được một tài sản sáng tạo mà chưa sử dụng hoặc chưa bán sản phẩm chứa kiểu dáng công nghiệp đó trên thị trường. Đăng kí kiểu dáng công nghiệp giúp doanh nghiệp được đảm bảo sự độc quyền của mình đối với sản phẩm được bảo hộ, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp khi sản phẩm được bảo hộ bị xâm phạm. 

      Với mong muốn hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp cũng như tìm hiểu tổng thể các điều kiện, cách thức đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam, Việt Luật  xin được cung cấp những nội dung cơ bản về thủ tục đăng kí kiểu dáng công nghiệp như sau:
Xem thêm: Tư vấn đăng kí bảo hộ sáng chế

  I. Những nội dung cần lưu ý về thủ tục đăng kí kiểu dáng công nghiệp

      1. Căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

     – Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009;

     – Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

     – Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;

     – Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

    2. Điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ

    Theo quy định tại Điều 63 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, điều kiện chung đối với kiểu dáng công nghiệp đươc bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện:

thu-tuc-dang-ky-kieu-dang-cong-nghiep

    -  Có tính mới;

    -  Có tính sáng tạo;

    - Có khả năng áp dụng công nghiệp.

   Theo đó, tính mới của kiểu dáng công nghiệp được xác định như sau:

    1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

    2. Hai kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.

    3. Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.

    4. Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

    a) Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này;

    b) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

    c) Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

     Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp được xác định: 

     Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

     Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp: 

     Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

     3. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

     Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

     1. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;

     2. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

     3. Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

       4. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

       Tổ chức, cá nhân cần đáp ứng những điều kiện sau để có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

  • Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật;
  • Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu từ để tạo ra thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;
  • Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước:

       + Đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện, vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về Nhà nước, Tổ chức, cơ quan được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

       + Đối với kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật) thì quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẽ thuộc một phần về Nhà nước tương ứng với tỷ lệ phần góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan Nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước sẽ đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

  • Riêng đối với kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan Nhà nước với tổ chức, cá nhân khác nếu không có thỏa thuận thì một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ đóng của tổ chức, cơ quan Nhà nước trong việc hợp tác này, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan Nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

      II. Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp như sau:

      1. Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

      + Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Mẫu tờ khai) được làm theo mẫu do Cục SHCN ban hành (3 bản);

      + Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp thể hiện được đầy đủ các góc nhìn của đối tượng cần đăng ký bảo hộ

      + Viết bản mô tả kiểu dáng công nghiệp (3 bản);

      + Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu (1 bản);

      + Giấy uỷ quyền (gửi lại khi nhận được yêu cầu);
      + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động) (1 bản);

     + Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế (1 bản);
     Các tài liệu sau đây có thể được nộp trong thời hạn ba (3) tháng kể từ ngày nộp đơn:
     + Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;

     + Chứng từ nộp phí nộp đơn và phí công bố đơn, gồm một (1) bản.

      Sau khi hoàn thành hồ sơ, tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ.

     2. Quy trình và thời hạn xem xét đơn

     Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự sau: 

    a) Thẩm định hình thức: 

  •  Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. 
  • Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

    Việc thẩm định về hình thức như trên sẽ đưa ra hai kết quả: 

  • Đối với các hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu sẽ ra thông báo chấp nhận đơn cho tổ chức, cá nhân đã nộp đơn
  • Đối với các hồ sơ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

    b) Công bố đơn hợp lệ:

  • Đơn đăng ký KDCN được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ.
  • Nội dung công bố đơn đăng ký CDĐL là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ KDCN.

    c) Thẩm định nội dung:

  •   Đơn đăng ký KDCN đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Bằng độc quyền KDCN cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành các công việc đó là: đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo ba điều kiện bảo hộ đã nêu trên (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
  • Thời hạn thẩm định nội dung đơn KDCN là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn

    Kết quả của công việc thực hiện thẩm định nội dung như sau:

  • Đối với những đối tượng trong hồ sơ không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết đinh từ chối cấp văn bản bảo hộ;
  • Đối với những đối tượng trong hồ sơ đáp ứng các yêu cầu về bảo hộ, tổ chức, cá nhân nộp đơn đã hoàn thành nghĩa vụ nộp phí lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Sau khi có quyết định, kiểu dáng công nghiệp sẽ được ghi nhận vào Sở đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

    3. Thời gian đăng ký kiểu dáng công nghiệp:

       Trong thời hạn từ 12 tháng kể từ ngày nộp đơn nếu không gặp bất cứ sự phản đối nào cũng như đáp ứng đủ các tiêu chuẩn bảo hộ thì Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho chủ đơn.

      Trên đây là bài tư vấn của Việt Luật về thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Nếu Quý khách còn vướng mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ tại Việt  Nam để được giải đáp kịp thời. 

Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp tới quý khách hàng các dịch vụ về doanh nghiệp, giấy phép đầu tư như:

 

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments