Tìm hiểu về thủ tục thành lập doanh nghiệp

0
60
thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep

Tìm hiểu về thủ tục thành lập doanh nghiệp ? Hồ sơ thủ tục gồm những gì ? Pháp luật doanh nghiệp quy định ra sao ?

 

Các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm các cơ sở điều kiện có thể thành lập doanh nghiệp, thủ tục chuẩn bị hồ sơ, thủ tục đăng ký và nộp hồ sơ.Các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay được đơn giản hóa hơn nhiều lần so với các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp ở các năm về trước. Giúp cho cá nhân, tổ chức có ý định thành lập doanh nghiệp rút ngắn bớt thời gian và nhanh chóng nhận được Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp.Để hiểu rõ hơn Việt Luật sẽ đi sâu tìm hiểu về thủ tục thành lập doanh nghiệp như sau.

thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep

1. Cơ sở pháp lý 

+ Luật doanh nghiệp năm 2014

+ Nghị định 78/2015/NĐ-CP 

2. Nội dung 

  • Điều kiện thành lập Doanh nghiệp, thành lập công ty

  Để thành lập Doanh nghiệp và hoạt động trong một lĩnh vực nào đó bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật như sau:
+  Tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố.
+ Trụ sở doanh nghiệp: Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
+  Ngành nghề kinh doanh: Tùy từng lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện trước khi đăng ký và/hoặc sau khi đăng ký kinh doanh, ví dụ như: kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh…
+ Vốn điều lệ và Vốn pháp định:
– Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ Doanh nghiệp.
– Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
+ Thành viên sáng lập:
Công ty TNHH 1 thành viên được thành lập bởi chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức
– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên
– Công ty cổ phần được thành lập bởi tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng
– Doanh nghiệp tư nhân được thành lập bởi một cá nhân
– Công ty hợp danh được thành lập bởi ít nhất là 2 thành viên hợp danh (có thể có thành viên góp vốn)

  • Hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp

  • Công ty TNHH (điều 22 luật doanh nghiệp 2014)

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ( theo mẫu )

+ Điều lệ công ty ( mẫu đề nghị )

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo luật định của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty. Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao giấy tờ chứng thực hợp lệ của họ.

+ Bản sao hợp lệ những giấy tờ sau đây:

-Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo luật định của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân

–  Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước)

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

  • Công ty cổ phần (điều 23 luật doanh nghiệp năm 2014)

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty

+ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

+ Bản sao các giấy tờ sau đây: thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

– Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

+Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư

  • Công ty hợp danh (Điều 21 luật doanh nghiệp 2014)

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách thành viên

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

  • Doanh nghiệp tư nhân ( điều 20 luật doanh nghiệp 2014)

+  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+  Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

+ Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh: về nguyên tắc doanh nghiệp được phép hoạt động sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
+  Đăng ký con dấu tại cơ quan công an

  •  Thủ tục sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+  Kê khai thuế: lập hồ sơ khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quận (nơi doanh nghiệp có trụ sở chính)
+ Mua/tự in hoá đơn
+  Hàng tháng, hàng quý, hàng năm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế

Trên đây là nội dung liên quan tới vấn đề bạn yêu cầu mà Việt Luật đã tư vấn. Chúng tôi hy vọng với kiến thức trên thì bạn sẽ đưa ra hướng giải quyết tốt nhất. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay cần sự hỗ trợ pháp lý khác hãy liên hệ qua hệ thống tổng đài 19006199 đội ngũ chuyên viên Việt Luật sẽ giải đáp kịp thời – chính xác nhất cho bạn !