Friday, July 26, 2019 - 09:25

Chào luật sư, tôi có cho một người bạn mình vay với số tiền là 200 triệu đồng, chúng tôi có làm hợp đồng vay mượn rõ ràng. Tuy nhiên khi đến hạn trả tiền thì bạn tôi không trả, gọi điện không bắt máy, lẩn tránh không chịu gặp mặt tôi. Khi tôi đến nhà thì bạn tôi đã chuyển đi nơi khác, hiện tại tôi cũng không biết đang ở chỗ nào. Luật sư có thể tư vấn tôi khởi kiện về trường hợp này.

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật hình sự 2015
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Nội dung trả lời:

Bạn của bạn có mượn bạn với số tiền 200 triệu và bạn cũng đã thực hiện hợp đồng dân sự đối với khoản vay này. Tuy nhiên khi đến hạn thanh toán hợp đồng thì bạn của bạn lại không trả tiền mà dùng đủ mọi cách để lẩn tránh và sau đó là chuyển chỗ ở. Với những dấu hiệu như vậy ta có thể thấy bạn của bạn rất gần với việc bị truy tố trách nhiệm hình sự đối với tội lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản.

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."
Xem thêm: Mức án ở khung hình phạt nào với số tiền lừa đảo dưới 200 triệu đồng?

Với hành vi lẩn tránh như thế thì rất có thể rằng mục đích của anh ta là chiếm đoạt số tài sản của bạn ngay từ ban đầu và dùng các thủ đoạn hợp đồng cũng như là lợi dụng lòng tin của bạn để chiếm đoạt lấy số tiền này. Với số tiền là 200 triệu thì nếu như bị truy tố trách nhiệm hình sự thì khung hình phạt đối với tên này là từ 05 năm đến 12 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Việc bạn cần làm bây giờ là đi trình báo với cơ quan công an. Khi đi trình báo bạn cần mang đầy đủ bằng chứng, chứng cứ về việc hắn ta kí kết hợp đồng, chuyển nhà và các cuộc gọi nhỡ trên điện thoại, các tin nhắn giữa 02 người. Cơ quan công an sẽ tiếp nhận vụ án của bạn, chuyển hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền điều tra và làm rõ. Sau khi quá trình điều tra kết thúc, cơ quan điều tra sẽ chuyển hồ sơ lên Viện Kiểm Sát để tiến hành khởi tố vụ án. 

Bên trên là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu như còn những thắc mắc cần giải đáp, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật 19006199 để nhận tư vấn từ đội ngũ chuyên viên và luật sư Việt Luật.

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments