Monday, April 10, 2017 - 09:33

 Tình huông tư vấn: Nhà tôi thừa 630 m2 so với Sổ đỏ thì Ủy ban xã không vào với lí do năm 2016 thôn tôi có xây nhà văn hóa, hiện tại còn nợ 68 triệu đồng, nên trưởng thôn, bí thư thôn, và Ủy ban nhân dân xã yêu cầu nhà tôi để ra 630 m2 để bán cho người có nhu cầu mua đất, và lấy số tiền đã bán đất để trả tiền còn nợ khi xây nhà văn hóa. Thưa Luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi gia đình tôi cần phải làm gì để bảo toàn được 630 m2 đất của nhà tôi, và Ủy ban nhân dân xã vào 630 m2 đó vào sổ đỏ cho nhà tôi ? Gia đình tôi cần phải làm những thủ tục gì? Và cơ quan nào có thể giúp được cho gia đình tôi?

Thứ nhất, nếu gia đình bạn trong trường hợp này bị thu hồi đất.

Việc UBND xã cấp mới hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích thừa ra so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không cấp cho gia đình bạn là sai nguyên tắc.

Theo đó, UBND xã không có quyền yêu cầu gia đình bạn chuyển nhượng mảnh đất của gia đình là 630m2 cho cá nhân, tổ chức khác để trả nợ tiền xây nhà văn hóa. Vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì xã phải bồi thường thỏa đáng cho gia đình.

Điều 26: Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất.

“3. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.”

Mỗi địa phương quy định hạn mức sử dụng đất giữa các loại đất là khác nhau, tùy vào điều kiện văn hóa, xã hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Do đó cần xác định 630m2 diện tích đất đó là loại đất gì để xã bồi thường khi thu hồi (là đất ở, đất nông nghiệp, đất rừng,...)

Thứ hai, gia đình X không bị thu hồi đất thì được quyền cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013. Cơ quan có thẩm quyền cấp được quy định tại Điều 105 Luật đất đai 2013:

Theo quy định tại Điều 98 Luật đất đai 2013:

Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

“5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013 thì chia làm hai trường hợp:

+ Ranh giới thửa đất không thay đổi sau khi đo đạc lại nhưng có phần chênh lệch diện tích giữa diện tích đất trên thực tế với diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận thì gia đình bạn yêu cấu cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 100 Luật đất đai 2013. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

+ Ranh giới thửa đất thay đổi sau khi đo đạc lại và có phần chênh lệch diện tích giứa diện tích đất trên thực tế và diện tích ghi trong giấy chứng nhận thì gia đình bạn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Điều 99 Luật đất đai 2013.  Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

“3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

+ Nếu xã đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Phòng tài nguyên và môi trường có thẩm quyền cấp

+ Nếu xã chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì UBND xã có thẩm quyền.”

Như vậy, với những điều kiện như trên đã phân tích, bạn có thể cấp mới hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đổi với diện tích trên.

Căn cứ pháp lý: Luật đất đai 2013.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 126, Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Số 43/58A Cộng Hòa, Phường 4, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.