Tư vấn về đầu tư góp vốn mua cổ phần trong doanh nghiệp

0
57
gop-von-cong-ty-co-phan

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam có được không ? Pháp luật quy định như thế nào về góp vốn mua cổ phần trong doanh nghiệp?

 

Câu hỏi: Chào Luật sư, mong Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề như sau: Công ty tôi gồm 5 thành viên thành lập với loại hình công ty cổ phần. Nay chúng tôi muốn mở rộng phạm vi kinh doanh và thêm nhiều ngành nghề nên cần kinh phí thêm. Có một số nhà đầu tư nước ngoài góp vốn mua cổ phần thì có được không? Có cần điều kiện gì không ? Pháp luật quy định như thế nào về đầu tư góp vốn mua cổ phần trong doanh nghiệp ? Cảm ơn Luật sư !

gop-von-cong-ty-co-phan

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới hệ thống tổng đài 19006199. Đối với trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra hướng tư vấn như sau :

1. Cơ sở pháp lý

+ Luật doanh nghiệp năm 2014

+ Luật đầu tư năm 2014

+ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP

+ Thông tư số131/2010/TT- BTC

2. Nội dung tư vấn

Đầu tư theo hình thức góp vốn mua cổ phần được quy định tại Điều 24 Luật đầu tư 2014 như sau:

” Điều 24:Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này”.

Theo đó, một số nhà đầu tư nước ngoài có quyền góp vốn mua cổ phần công ty bạn theo quy định pháp luật.

Hình thức và điều kiện góp vốn mua cổ phần vào tổ chức kinh tế được quy định như sau:

” Điều 25: Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này “.

Theo Khoản 1 Điều 46 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định thì Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

-Theo Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, khoản 2 Điều 46  Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài thì Nhà đầu tư thực hiện đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

Còn Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế không hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài thì chỉ phải thực hiện đăng ký thay đổi cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

– Theo Điều 5 Thông tư số 131/2010/TT- BTC thì điều kiện để Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức tham gia góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam là phải có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Trên đây là nội dung liên quan tới vấn đề mà bạn yêu cầu. Chúng tôi mong muốn với sự hỗ trợ pháp lý này sẽ giúp bạn đưa ra hướng giải quyết tốt nhất cho vấn đề của bạn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ hay bất kỳ tư vấn pháp lý nào hãy liên hệ qua hệ thống tổng đài 19006199 sẽ được đội ngũ chuyên viên tư vấn kịp thời – chính xác nhất !