Monday, June 3, 2019 - 11:16

Câu hỏi: Tôi có cho người bạn của mình vay tiền để xây nhà với số tiền là 510.000.000 đồng, tuy nhiên khi người bạn của tôi xây xong nhà, làm ăn khấm khá, mua ô tô rồi đi du lịch khắp nơi nhưng vẫn chưa thanh toán khoản nợ cho tôi dù đã quá hạn thanh toán khoản nợ rồi. Tôi có gặp mặt nói chuyện nhưng người bạn của tôi còn thách thức. Vậy luật sư cho tôi hỏi rằng tôi có thể kiện hắn ra tòa, bắt  hắn đi tù được không? Có phải tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Việt Luật, chúng tôi giải đáp câu hỏi của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật hình sự 2015

Nội dung trả lời:

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo như những gì bạn đã trình bày ở câu hỏi thì người bạn của bạn đã đến thời hạn trả nợ nhưng vẫn không chịu thanh toán khoản nợ của mình dù hoàn toàn đủ khả năng chi trả. Như vậy, người bạn của bạn có thể sẽ bị truy tố trách nghiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản được quy định tại điều 175 BLHS 2015 chứu không phải tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ở điều 174 BLHS 2015.
Xem thêm: Bị chủ nợ đánh có bảo vệ quyền lợi được không?

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Người bạn của bạn theo như những gì bạn nói là hoàn toàn có khả năng chi trả khoản nợ của mình nhưng lại không chịu trả thì có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự với khung hình phạt lên đến từ 12 năm đến 20 năm theo quy định tại khoản 4 điều 175 BLHS.
Tuy nhiên nếu như người bạn của bạn không có khả năng chi trả, không có dấu hiệu lừa đảo, bỏ trốn thì anh ta sẽ không bị truy tố trách nhiệm hình sự mà anh ta sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm dân sự với bạn mà thôi. Tại Bộ luật dân sự 2015 có quy định rõ về nghĩa vụ của bên vay nợ.
Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Vậy nên bên cho vay sẽ phải chịu rủi ro của mình rằng người vay nợ không có đủ khả năng thanh toán khoản nợ của mình. Do vậy nếu như họ không thể thanh toán khoản nợ các bạn nên ngồi lại với nhau để thỏa thuận về hình thức trả nợ, các đợt thanh toán và số tiền thanh toán từng đợt.

Bên trên là những tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Nếu như bạn còn những thắc mắc về pháp luật, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006199 để nhận tư vấn từ đội ngũ chuyên viên và luật sư Việt Luật.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments