Saturday, June 9, 2018 - 16:21

 Chuyển nhượng cổ phần ưu đãi là gì? Có phải được tự do chuyển nhượng cổ phần ưu đãi? Và việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi được pháp luật quy định như thế nào? 

                                 

                                   Cổ phần ưu đãi có nhiều loại với các quy định khác nhau ( Ảnh minh họa)
1.    Các loại cổ phần ưu đãi?
theo Luật doanh nghiệp có các loại cổ phần ưu đãi sau: cổ phần ưu đãi biểu quyết (cổ phần có số phiếu biểu quyết cao hơn so với cổ phần phổ thông), cổ phần ưu đãi cổ tức (được trả cổ tức cao hơn) và cổ phần ưu đãi hoàn lại (được hoàn lại phần vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu).
-     Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ có hiệu lực trong 3 năm đầu từ khi thành lập doanh nghiệp, sau đó sẽ tự động chuyển thành cổ phần phổ thông
-    Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được nhận một khoản cổ tức cao hơn so với trả cho cổ phần phổ thông hoặc mức cố định hàng năm không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, tuy nhiên cổ phần ưu đãi không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
-    Cổ phần ưu đãi hoàn lại cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
2.    Có được tự do chuyển nhượng cổ phần ưu đãi? 
Để nói có thể tự do chuyển nhượng cổ phần ưu đãi hay không thì phải tùy thuộc vào loại cổ phần ưu đãi nào.
-    Chỉ  có cổ phần ưu đãi biểu quyết là chỉ cổ đông sáng lập mới được quyền nắm giữ trong vòng ba năm, kể từ ngày công ty thành lập, sau thời hạn đó cổ phần này phải chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Và người nắm giữ cổ phần biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. Hai cổ phần ưu đãi còn lại không chịu các sự hạn chế trên, trừ trường hợp điều lệ công ty qui định khác.
-    Ngoài ra, còn phải xem xét người dự định chuyển nhượng cổ phần có phải là cổ đông sáng lập của công ty hay không. Nếu là cổ đông sáng lập thì trong vòng ba năm đầu kể từ khi công ty thành lập, được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho người khác nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông.

>>> Tham khảo thông tin: Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Việt Luật
3.    Quy định chuyển nhượng cổ phần ưu đãi theo pháp luật. 
Căn cứ theo điều 117 và điều 118 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ  trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. Như vậy, bạn cần căn cứ vào điều lệ công ty để xác định trường hợp của mình có bị hạn chế chuyển nhượng hay không.

Theo quy định tại điều 126 Luật Doanh Nghiệp 2014 thì thủ tục chuyển nhượng cổ phần được tiến hành như sau:
Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.
4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.
6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.
7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.