Wednesday, July 10, 2019 - 09:10
Câu hỏi:
Chào luật sư, cháu tôi hiện tại đang bị công an tạm giam vì vụ việc như sau. Cháu tôi đã giả chữ kí giám đốc để vay cho công ty số tiền là 400 triệu đồng tại ngân hàng. Tuy nhiên cháu tôi lại không hề đưa số tiền đó cho công ty của mình mà lấy đó để sử dụng. Vậy luật sư cho tôi hỏi cháu tôi có phải bị đi tù hay không?
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Việt Luật, chúng tôi tư vấn và trả lời vấn đề của bạn như sau
Cơ sở pháp lý:
  • Bộ luật hình sự 2015
Nội dung trả lời: 

Theo như những gì bạn đã trình bày trong phần nội dung câu hỏi của mình thì ta có thể nhận thấy được cháu của bạn đã vi phạm nghiêm trọng các quan hệ được pháp luật bảo vệ. Cụ thể là cháu của bạn đã mạo danh chữ kí của giám đốc để chiếm đoạt số tiền 400 triệu mà không hề đưa về cho công ty, hòng tẩu tán, sử dụng số tiền bất hợp pháp đấy cho riêng mình. Việc làm của cháu bạn đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của công ty cháu bạn, cũng như gây thất thoát với số tiền 400 triệu đồng đối với ngân hàng. Nhận thấy rằng hành vi của cháu bạn là nghiêm trọng nên cơ quan công an sau khi phát hiện đã tiến hành tạm giam cháu của bạn để tiếp tục điều tra và hoàn thiện vụ án. Cụ thể cháu của bạn sẽ có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự với tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại điều 174 BLHS 2015

Xem thêm: Tư vấn về việc mang tài sản của vợ đi cầm đồ?

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Với hành vi giả mạo chữ kí để lừa ngân hàng xuất tiền cho mình vay trên danh nghĩa của công ty, công ty sẽ có trách nhiệm chi trả khoản nợ này tuy nhiên cháu của bạn lại không hề mang số tiền đó về công ty của mình mà cất đi sử dụng cho riêng mình. Với số tiền 400 triệu thì rất có thể người cháu của bạn sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự với khung hình phạt từ 07 năm đến 15 năm và bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề và làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Ngoài ra thì cháu của bạn còn có dấu hiệu phạm tội giả mạo trong công tác

"Điều 359. Tội giả mạo trong công tác
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
b) Làm, cấp giấy tờ giả;
c) Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;
c) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 05 giấy tờ giả đến 10 giấy tờ giả;
b) Để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 11 giấy tờ giả trở lên;
b) Để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng."

Cháu của bạn đã giả mạo chữ kí của giám đốc, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và danh dự của công ty gây ra những điều tiêu cực, lục đục nội bộ, ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh và kế hoạch phát triển của công ty sau này. Tùy theo mức độ phạm tội, cũng như sự ảnh hưởng của việc cháu bạn gây ảnh hưởng đến công ty mà mức án cho tội danh này sẽ áp cho cháu bạn.

Bên trên là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu như bạn còn những thắc mắc thì hãy vui lòng nhấc máy lên và gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006199 để nhận tư vấn từ đội ngũ chuyên viên và luật sư giàu kinh nghiệm của Việt Luật.

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments