Monday, June 3, 2019 - 10:24
Câu hỏi:
Chào luật sư, tôi có vay một người bạn tôi một sô tiền là 700 triệu để đầu tư làm ăn kinh doanh. Tuy nhiên việc kinh doanh không như ý muốn khiến tôi bị phá sản, không có khả năng chi trả. Tuy nhiên người bạn cũ của tôi lại không tin điều này. Anh ta dọa rằng sẽ đưa tôi ra tòa, đi tù vì đã quá hạn lâu rồi mà không trả tiền cho anh ta. Vậy luật sư cho tôi hỏi nếu anh ta kiện tôi ra tòa thì tôi có bị đi tù không?
Trả lời:
Cảm ơn bạn đa gửi câu hỏi về cho Việt Luật. Chúng tôi tư vấn, giải đáp vấn đề của bạn như sau:
 
vay-lai-lam-an-thua-lo
Cơ sở pháp lý:  
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Bộ luật hình sự 2015
Nội dung trả lời: Như vậy, theo như những gì mà bạn đã trình bày ở trên, bạn không thể trả nợ do bạn thua lỗ trong làm ăn kinh doanh, không có khả năng trả khoản nợ cho người bạn của mình. Theo như những gì đã được quy định tại bộ luật dân sự 2015 thì khi bạn vay tiền thì bạn phải có nghĩa vụ như sau:
Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Do bạn hoàn toàn không có đủ khả năng trả nợ do làm ăn thua lỗ, chứ không hề có ý định chiếm đoạt tài sản của người khác nên bạn phải có trách nghiệm dân sự về hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình, cụ thể như sau:
Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
Như vậy nếu như bạn không có đủ khả năng, không có tài sản để thanh toán khoản nợ của bạn thì bạn sẽ không bị truy tố trách nhiệm hình sự và bên cho vay cũng chịu rủi ro của mình.
Tuy nhiên, nếu như bạn có khả năng, có tài sản để trả nợ nhưng lại lươn lẹo, khất, trốn tránh trách nhiệm, nghĩa vụ trả nợ của mình thì bạn đã vi phạm phải điều 175 BLHS 2015 với tội lam dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản.
Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Cụ thể với số tiền 700.000.000 thì bạn có thể bị truy tố trách nghiệm hình sự phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
Do vậy với tình trạng của bạn,. do công ty bạn làm ăn thua lỗ nên không thể trả nợ nên bạn sẽ không bị truy tố trách nghiệm hình sự. Tuy nhiên nếu như bạn có khả năng trả, thanh toán số tiền trên nhưng trốn tránh, cố tình không trả thì rất có thể sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự từ 12 năm đến 20 năm.
Việc bạn cần làm bây giờ là thương lượng lại với người bạn của mình, giải thích cho họ hiểu rằng bạn không có khả năng trả chứ không phải bạn cố tình không trả. Nếu như họ có tố cáo lên cơ quan chức năng bạn cũng sẽ không phải chịu trách nghiệm hình sự. Nên thương lượng lại về số tiền phải trả, thanh toán theo từng đợt, số tiền theo từng đợt phải trả,..
Bên trên là tư vấn của Việt Luật về câu hỏi của bạn. Nếu như bạn còn thắc mắc về các lĩnh vực của pháp luật, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006199 để nhận tư vấn từ đội ngũ chuyên viên và luật sư Việt Luật
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
 
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345
 
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Facebook comments