Điều kiện để thành lập doanh nghiệp tư nhân

0
184

Cảm ơn anh ( chị ) đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với câu hỏi của anh ( chị ) Tư vấn Việt Luật xin phép trả lời như sau:

Cảm ơn anh ( chị ) đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, với câu hỏi của anh ( chị ) Tư vấn Việt Luật xin phép trả lời như sau:
Để thành lập Doanh nghiệp tư nhân , anh ( chị ) cần phải có những điều kiện sau đây:
Chủ thể:
Không phải tất cả công dân Việt Nam đều có quyền thành lập doanh nghiệp. Những cá nhân tổ chức sau đây không có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam:
• Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
• Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
• Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
• Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
• Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
• Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
• Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
• Chủ doanh nghiệp không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân khác hoặc chủ hộ kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh công ty hợp danh.
Điều kiện về vốn:
Pháp luật không có quy định cụ thể về vốn điều lệ của DNTN, tuy nhiên , doanh nghiệp tư nhân cần phải đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
Các điều kiện khác:
Ngành nghề kinh doanh: được phép kinh doanh những ngành nghề mà không bị pháp luật cấm.
Tên doanh nghiệp: đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đặt tên doanh nghiệp theo Điều 38, LDN 2014 ví dụ như tên Doanh nghiệp không được gây trùng, gây nhầm lẫn, sử dụng từ ngữm ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Trụ sở kinh doanh: hợp pháp, địa chỉ rõ ràng.
Cơ sở pháp lý: