Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

0
189

  Hiện nay, khi các hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống ngày càng nhiều, càng mở rộng thì việc kiểm soát hoạt động kinh doanh này càng khó khăn đặc biệt khi có nhiều trường hợp vì lợi nhuận mà nhiều cơ sở kinh doanh ăn uống đã bỏ qua vấn đề vệ sinh trong thực phẩm chế biến. Đứng trước tình hình đó, pháp luật đã có quy định cụ thể về các ngành nghề phải có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm như:

  Hiện nay, khi các hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống ngày càng nhiều, càng mở rộng thì việc kiểm soát hoạt động kinh doanh này càng khó khăn đặc biệt khi có nhiều trường hợp vì lợi nhuận mà nhiều cơ sở kinh doanh ăn uống đã bỏ qua vấn đề vệ sinh trong thực phẩm chế biến. Đứng trước tình hình đó, pháp luật đã có quy định cụ thể về các ngành nghề phải có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm như:

– Cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống cố định : là bất cứ một gian nhà, toà nhà nằm trong mặt phố, dùng để kinh doanh thực phẩm được chia làm hai loại: cơ sở dịch vụ ăn uống và cơ sở bán thực phẩm.

– Cơ sở dịch vụ ăn uống : là các cơ sở chế biến, xử lý thực phẩm để bán cho khách ăn uống ngay tại chỗ.
– Cơ sở bán thực phẩm : là các cơ sở chỉ để bán thực phẩm (còn gọi là cửa hàng thực phẩm) không có dịch vụ ăn uống tại chỗ.

– Cửa hàng ăn : hay còn gọi là tiệm ăn là các cơ sở dịch vụ ăn uống cố định tại chỗ bảo đảm cùng lúc cho số lượng người ăn khoảng dưới 50 người (cửa hàng cơm bình dân, phở, bún, miến, cháo…).
– Nhà hàng ăn uống : là các cơ sở ăn uống, thường có từ 50 người ăn đồng thời một lúc.
– Quán ăn: là các cơ sở ăn uống nhỏ, thường chỉ có một vài nhân viên phục vụ, có tính bán cơ động, thường được bố trí ở dọc đường, trên hè phố, những nơi công cộng.
– Căng tin: là cơ sở bán quà bánh, hàng điểm tâm giải khát và ăn uống trong tập thể nội bộ cơ quan.
– Chợ: là nơi để mọi người đến mua, bán theo những ngày, buổi nhất định.
– Nhà ăn tập thể hay bếp ăn tập thể : là nhà dùng làm chỗ ăn uống cho tập thể, bao gồm cả chế biến, nấu nướng tại chỗ.
– Siêu thị : là các cửa hàng rất lớn, bán thực phẩm và hàng hoá đủ loại.
– Hội chợ : là nơi tổ chức trưng bày, giới thiệu, thi, đánh giá chất lượng hàng hoá.

1. Thủ tục xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

    Trình tự thực hiện

– Tổ chức, công dân đến lấy mẫu hồ sơ;

– Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc cục An toàn vệ sinh thực phẩm;

– Khi hồ sơ đã hợp lệ, Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức đoàn thẩm định cơ sở. Kết quả thẩm định cơ sở ghi vào Biên bản thẩm định cơ sở. Sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ và Biên bản cho Chi cục Trưởng hoặc Cục trưởng cục an toàn vệ sinh thực phẩm cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;

– Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trả Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP cho Tổ chức;

– Trường hợp kết quả thẩm định không đạt, trong biên bản thẩm định phải ghi rõ thời hạn thẩm định lại (tối đa là 03 tháng), nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì đoàn thẩm định lập biên bản và đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động của cơ sở.

2. Hồ sơ xin giấy phép vệ sinh thực phẩm

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng);

– Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm);

– Bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh;

– Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

– Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép an toàn vệ sinh thưc phẩm:

Chi cục VSATTP – Sở y tế cấp cho các đơn vị sau:

– Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho Nhà hàng, Quán ăn, Quán cà phê.

– Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho nước uống đóng chai, đóng bình, nước đá.

– Giấy phép Vệ sinh an toàn thực phẩm cho khách sạn.

– Giấy phép Vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể.

Bộ y tế cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở:

– Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm sản xuất kinh doanh Thực phẩm chức năng.

– Vệ sinh an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.

– Vệ sinh an toàn thực phẩm cho sản phẩm yến sào, nấm linh chi, sâm, đông trùng hạ thảo.

Sở nông nghiệp cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở:

– Giấy đủ điều kiện an toàn thực phẩm kinh doanh rau, củ, quả.

– Đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm sản xuất cà phê bột, cà phê hòa tan.

– Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống.

– Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất , kinh doanh các loại trà.

– Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất đậu tương , lạc ,vừng…

Sở Công Thương cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở:

– Vệ sinh an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất bánh kẹo.

– An toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất kinh doanh sữa và sản phẩm từ sữa.

– Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho Siêu thị, cửa hàng tiện ích.

* Xử lý vi phạm khi không xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
– Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
– Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật.