Hỏi: Xin chào luật sư, ba tháng trước em có được một người bạn giới thiệu đầu tư em đã tin tưởng và chuyển tiền để bạn ấy đầu tư với 3 lần chu

Hỏi: Xin chào luật sư, mong nhận được tư vấn của luật sư cho vấn đề sau: Tôi có đến nhờ văn phòng luật sư X giải quyết làm thủ tục tách thửa đất.

Hỏi: Xin chào luật sư, em hiện đang là sinh viên năm nhất, mới lên Hà Nội.

Tình huống tư vấn: Tôi muốn được luật sư tư vấn giúp nội dung như sau: Gia đình tôi có 6 anh chị em tôi là thứ 2 trong 6 anh em, khi mẹ tôi chết để lại 1 di sản là 1 mảnh đất có sổ đỏ mang tên mẹ tôi nhưng không di chúc lại cho ai, nay xảy ra tranh chấp giữa 6 anh chị em muốn chia tài sản, trong đó anh cả và em trai sau tôi đã chết trước mẹ tôi 1 năm, nay hai người con dâu đòi chia mảnh đất đó cho 6 anh chị em bao gồm cả người đã chết. Xin hỏi luật sư:

Cho thuê tài chính là gì ? Hình thức cho thuế tài chính được thể hiện như thế nào  ?

 

Hợp đồng thuê tài chính (sau đây gọi tắt là hợp đồng) là một loại hợp đồng kinh tế được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê một hoặc một số máy móc thiết bị, động sản khác trong một thời gian nhất định (thời hạn cho thuê) theo những quy định tại Điều 3 của quy chế này.

A và B sống như vợ chồng cùng với nhau song không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, A và B cùng nhau góp vốn để mở công ty. Do bị tai nạn đột ngột, A qua đời và không để lại di chúc. Giữa hai người  A và B có 1 đứa con chung 3 tuổi là C. Xin hỏi: Tài sản mà A và B cùng làm ra sau khi sống chung có được xem là tài sản chung của hai người hay không? Nếu chia thừa kế của A thì B có được hưởng hay không? Đứa con chung của A và B có được nhận di sản thừa kế của A hay không?

 

A ( nữ ) 17 tuổi kết hôn cùng B ( nam ) 22 tuổi, hai người có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Xét thấy đây là hành vi tảo hôn, vi phạm quy định của pháp luật. Xin hỏi: với trường hợp này sẽ bị xử lý như thế nào?

  Bà A nợ ông B 2 cây vàng, thời hạn trả nợ là 2 tháng. Tuy nhiên, 1 tháng sau bà A bị tai nạn rồi qua đời. Đến thời hạn trả nợ, ông B đến nhà bà A yêu cầu ông X - chồng bà A trả nợ cho mình tuy nhiên ông X lấy lý do 2 cây vàng là bà A nợ ông B, mình không có trách nhiệm trả nên kiên quyết không trả số nợ trên. Xin hỏi: Lý do của ông X đưa ra có hợp lý hay không? Ông B có quyền yêu cầu ông X trả số nợ trên cho mình hay không? 

Ông A mất đột ngột vì bệnh tim. Tài sản ông A để lại bao gồm 100 triệu và hai căn hộ chung cư 100m2 trị giá 1.2 tỷ/1 căn. Gia đình ông A gồm vợ, hai người con một người bị khuyết tật, không có khả năng lao động, một người con gái đã lấy chồng. Trong trường hợp ông A không để lại di chúc thì di sản ông A để lại đc phân chia thế nào?

  Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc hoặc không thể thực hiện theo di chúc ( di chúc không hợp pháp, người thừa kế di chúc bị chết trước khi mở thừa kế,..). Những trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật và việc chia thừa kế theo hàng thừa kế được quy định tại Bộ luật dân sự 2015.  

 Di chúc thể hiện ý chí của người đã mất đối với việc chuyển giao tài sản của mình. Tuy nhiên pháp luật quy định một số trường hợp di sản thừa kế không thuộc di sản chia thừa kế theo nội dung của di chúc, cụ thể các trường hợp đó như sau:

   Quyền thừa kế là quyền nhân thân của mỗi cá nhân, quyền thừa kế được pháp luật công nhận và bảo vệ. Khi cá nhân chết, tài sản được trao cho chủ thể có quyền thừa kế thông qua di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết, được lập nên theo hình thức và nội dung do pháp luật quy định. 

   Như chúng ta đã biết, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Khi cá nhân mất đi, trước khi mở thừa kế ( thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật ) thì di sản sẽ do một cá nhân đứng ra quản lý, cá nhân này được gọi là người quản lý di sản. Nội dung liên quan đến người quản lý được pháp luật quy định tại Bộ luật dân sự 2015

    Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi một chủ thể bằng hành vi của mình xâm phạm vào quyền lợi được Nhà nước bảo vệ, gây thiệt hại cho chủ thể khác. Tùy thuộc vào loại thiệt hại thì sẽ phát sịnh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khác nhau. Bộ luật dân sự 2015 đã phân loại loại thiệt hại và thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại như sau:

  Khi một người do lỗi cố ý hoặc vô ý ( có trường hợp không có lỗi ) gây thiệt hại cho người khác ( gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín,...) trừ trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định thì phải bồi thường. Việc bồi thường phụ thuộc vào mức độ gây thiệt hại, năng lực của người gây thiệt hại cũng như lỗi của các chủ thể. Sau đây là những nội dung cơ bản về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại Bộ luật dân sự 2015.

   Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu của một người đối với một tài sản mà không dựa trên những căn cứ của pháp luật quy định (hay nói cách khác là chiếm hữu không phù hợp với quy định của pháp luật). Tùy thuộc vào việc chiếm hữu không có căn cứ pháp luật là ngay tình hay không thì sẽ phát sinh hậu quả pháp lý và nghĩa vụ khác nhau. Nghĩa vụ hòa trả - một trong nhưng nghĩa vụ quan trọng của chủ thể chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật được pháp luật quy định tại Bộ luật dân sự 2015.

   Bà A và bà B là hàng xóm của nhau. Do phải đi trông cháu ngoại, bà A vắng nhà 2 tuần và nhờ bà B để ý nhà cửa hộ mình. Nhà bà A có một vườn cây ăn quả và một đàn gà. Trong thời gian bà A đi vắng, bà B đã thu hoạch, bán số hoa quả chín và chăm sóc đàn gà thay bà A. Tuy nhiên, do dịch bệnh, gà nhà bà A bị chết hàng loạt. Bà B đã đem số gà đi chôn và gọi điện báo với bà A về việc này. Sau 2 tuần, bà A trở về, lấy nguyên nhân là do bà B chăm sóc không tốt khiến gà bị nhiễm dịch bệnh rồi chết, bà A yêu cầu bà B phải đền số gà bị chết cho mình. Xin hỏi: Yêu cầu của bà A là đúng hay sai? Bà B có phải bồi thường thiệt hại cho bà A hay không?

   Trong cuộc sống, giữa con người luôn phát sinh các mối quan hệ, mối quan hệ này có thể ở phương diện vật chất hoặc tinh thần, xuất hiện do một phía hoặc từ nhiều phía chủ thể. Cụ thể hơn, trong quan hệ dân sự, khi con người không thể thực hiện được một công việc, cần một người thay thế mình thực hiện công việc đó thì người có công việc và người thực hiện công việc thay sẽ phát sinh quan hệ ủy quyền. Và khi một cá nhân thay cá nhân khác thực hiện công việc mà không có sự ủy quyền của người kia thì hai bên sẽ phát sinh vấn đề thực hiện công việc không có ủy quyền. Vậy thực hiện công việc không có ủy quyền là gì, pháp luật quy định như thế nào về vấn đề thực hiện công việc không có ủy quyền, chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu.

  Ủy quyền là việc cá nhân, pháp nhân tạm thời trao cho cá nhân, pháp nhân khác một phần quyền hoặc toàn bộ quyền của mình đối với tài sản hoặc công việc nào đó. Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Quyền và nghĩa vụ của các bên cũng như nội dung khác trong hợp đồng ủy quyền được pháp luật dân sự quy định như sau:

  Hợp đồng gia công là một trong các hợp đồng dân sự thông dụng nhất hiện nay. Hợp đồng gia công có đối tượng là  vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định, với bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công. Hợp đồng gia công được pháp luật dân sự quy định cụ thể, chi tiết tại Bộ luật dân sự 2015

   Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển. Tuy rằng cùng là hợp đồng vận chuyển, song hợp đồng vận chuyển tài sản và hợp đồng vận chuyển hành khách có những điểm khác nhau cơ bản thể hiện qua hình thức hợp đồng cùng quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể.

   Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển. Pháp luật Việt Nam quy định về hình thức của hợp đồng vận chuyển hành khách và quyền, nghĩa vụ của các bên cụ thể như sau:

  Khi kinh tế càng phát triển thì với mục tiêu hướng tới sự tiện lợi, nhanh gọn mà vẫn vẫn thực hiện được công việc một cách tốt nhất thì kinh doanh dịch vụ ra đời. Nhằm đảm bảo sự kiểm soát của Nhà nước với loại hình kinh doanh này, pháp luật đã quy định về Hợp đồng dịch vụ và các nội dung chủ yếu của hợp đồng dịch vụ.

      Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Đây được coi là một dạng hợp đồng dân sự được quy định tại Thông tư 04/2008/TT-BKH và mới được bổ sung vào Bộ luật dân sự 2015

    Hợp đồng dân sự hiện nay càng được mở rộng về hình thức, nội dung, chủ thể, tiêu biểu là hợ

Hiện nay, hợp đồng dân sự được sử dụng rất thường xuyên dưới nhiều hình thức khác nhau. Một trong số các hợp đồng dân sự thông dụng nhất hiện nay là hợp đồng thuê tài sản. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng thuê tài sản được chia thành hai loại lớn là hợp đồng thuê tài sản thông thường và hợp đồng thuê khoán tài sản. Sau đây là các nội dung liên quan đến hợp đồng thuê tài sản thông thường.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng là hai trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng được Bộ luật dân sự 2015 quy định. Xét thấy, hai trường này có những điểm tương đồng và đôi khi gây ra sự nhầm lẫn, vì vậy, Tư vấn Việt Luật xin được ra bản so sánh giữa hai trường hợp chấm dứt hợp đồng này.

Không phải bất kỳ hợp đồng dân sự nào sau khi được giao kết, thỏa thuận đều có thể thực hiện được. Pháp luật quy định về các trường hợp hủy bỏ hợp đồng theo ý chí của chủ thể hoặc do điều kiện chủ quan và hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng.

    Sau khi các bên giao kết hợp đồng, thỏa thuận quyền và nghĩa vụ với nhau, các bên tiến hành thực hiện hợp đồng. Bên có nghĩa vụ thực hiện những nghĩa vụ theo thỏa thuận, bên có quyền được nhận lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. Bộ luật dân sự 2015 quy định cụ thể về thực hiện hợp đồng dân sự và những nội dung liên quan như sau: 

Pages