Mức xử phạt vi phạm đường ngược chiều và không có giấy phép lái xe ?

0
147

rong một lần điều khiển xe máy ra ngoại thành, do không biết rõ đường đi nên tôi vô ý đi ngược chiều phần đường một chiều. Trong khi đó, tôi chưa có giấy phép lái xe, nên tôi rất lo sợ nếu bị phát hiện sẽ bị CSGT xử phạ

       Câu hỏi:
      Trong một lần điều khiển xe máy ra ngoại thành, do không biết rõ đường đi nên tôi vô ý đi ngược chiều phần đường một chiều. Trong khi đó, tôi chưa có giấy phép lái xe, nên tôi rất lo sợ nếu bị phát hiện sẽ bị CSGT xử phạt và thu giữ xe.
      Nay tôi muốn hỏi, trường hợp đi ngược chiều và không có giấy phép lái xe như trên bị xử phạt như thế nào, mong Luật sư giải đáp giúp!
     Xin cảm ơn Luật sư!
     Trả lời:
     Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Việt Luật. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:
muc-xu-phat-vi-pham-duong-nguoc-chieu-va-khong-co-giay-phep-lai-xe
     1.     Cơ sở pháp lý
      – Luật giao thông đường bộ năm 2008; 
      – Nghị định 46/2016/NĐ-CP; 
      – Bộ Luật hình sự năm 2015, ( sửa đổi, bổ sung năm 2017) 
      – Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. 
     2. Nội dung tư vấn: 
  • Mức xử phạt đối với hành vi đi ngược chiều.

      Trong quá trình tham gia giao thông, nguyên tắc cơ bản là phải đi về phía bên tay phải theo chiều đi của mình trên đường 2 chiều. Nếu đi về phía bên trái thì người điều khiển xe đang đi ngược chiều, hoặc trường hợp người điều khiển xe đi ngược chiều trên đoạn đường một chiều sẽ được coi là hành vi đi ngược chiều.
     Vậy với trường hợp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông vi phạm hành vi trên là một trong những hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ 2008 và phải chịu những chế tài nhất định do luật quy định. 
     Theo Điểm i, hoản 4, Điều 6, Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định phạt tiền từ  300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi: 
    ” Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;”. 
      Như vậy, hành vi của bạn được coi là  Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” và có thể sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. Nếu vi phạm mà gây tai nạn giao thông thì còn bị tước Giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng. 
  • Trường hợp điều khiển xe máy không có giấy phép lái xe: 

      Theo Điểm a, Khoản 5, Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định:
     “Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
     5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
     a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”
       Như vậy, trường hợp không có giấy phép lái xe của bạn, nếu bị phát hiện sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. 
       Ngoài ra, Điểm d, Khoản 1, Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính như sau:
      “Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;”
      Với thông tin bạn cung cấp như trên, bạn có thể bị vi phạm cùng một lúc 02 hành vi vi phạm, theo quy định trên bạn sẽ bi xử phạt về từng hành vi độc lập.  Nếu xe máy mà bạn điều khiển là của người khác thì người giao xe cho bạn cũng bị xử phạt với lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển.
Xem thêm: Xử phạt hành chính về đi sai làn đường?
       Bên cạnh các mức xử phạt trên, cơ quan có thẩm quyền có quyền xử lý tang vât, phương tiện của bạn nhằm đảm bảo việc thi hành quyết đinh xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. VIệc xử lý phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính như sau:
      ” Điều 126. Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
      1. Người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo biện pháp ghi trong quyết định xử phạt hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
      2. Đối với tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo khoản 6 Điều 125 của Luật này phải được trả ngay cho người bị xử phạt sau khi thi hành xong quyết định xử phạt.”
       Trên đây là phần giải đáp thắc mắc của Luật sư Việt Luật, trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn Luật giao thông đường bộ 19006199 để được giải đáp kịp thời, hiệu quả. 
        Trân trọng cảm ơn!!!