Nội dung bắt buộc ghi trên nhãn sản phẩm mỹ phẩm

0
243

     Nhãn sản phẩm mỹ phẩm là một trong những nhãn hàng hóa được pháp luật sở hữu trí tuệ quy định. Và việc ghi nhãn hàng hóa mà cụ thể là nhãn sản phẩm mỹ phẩm là điều cần thiết. Bởi nó thể hiện được nội dung cơ bản về hàng hóa đó, làm căn cứ lựa chọn đối với người tiêu dùng và để đảm bảo việc kiểm tra của cơ qua chức năng. Do đó, những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn sản phẩm mỹ phẩm được pháp luật quy định như sau:

     Thứ nhất, theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm thì nhãn mỹ phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hóa. Và việc ghi nhãn mỹ phẩm để thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

     Thứ hai, tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 89/2006/NĐ-CP quy đinh về nhãn hàng hóa thì những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa, bao gồm: tên hàng hóa; tên và địa chỉ của tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa. Ngoài ra, quy định tại khoản 2 Điều này thì tùy vào tính chất của mỗi loại hàng hóa phải thể hiện trên nhãn hàng hóa các nội dung bắt buộc như đối với mỹ phẩm: định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần; thông tin, cảnh báo, vệ sinh, an toàn, sức khỏe; hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, các nội dung này được quy định như sau:

     1.Tên hàng hóa: tên của sản phẩm mỹ phẩm và chức năng của nó – trừ khi dạng trình bày sản phẩm đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản phẩm mỹ phẩm. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp mà tên hàng hóa ghi kèm với thành phần định lượng (Điều 2 Thông tư 09/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hóa). Cụ thể, đối với trường hợp chất phụ gia dùng để tạo màu sắc, hương, vị mà màu sắc, hương, vị đó ghi kèm theo tên hàng hoá thì không phải ghi định lượng.

     Ví dụ: “sữa rửa mặt hương táo”, “son môi hồng”, “sữa tiệt trùng vị dâu” thì không phải ghi định lượng của chất phụ gia “hương táo”, “màu hồng”, “vị dâu” nhưng vẫn phải ghi thành phần chất phụ gia theo quy định.

     Còn trong trường hợp tên chất chiết xuất, tinh chất từ các nguyên liệu tự nhiên ghi kèm tên hàng hoá thì phải ghi thành phần định lượng chất chiết xuất, tinh chất hoặc khối lượng nguyên liệu tương đương dùng để tạo ra lượng chất chiết xuất, tinh chất đó.

     Ví dụ: Sữa rửa mặt chiết xuất từ dưa hấu thì có thể ghi 0,001% tinh chất dưa hấu hoặc 200g dưa hấu /một đơn vị sản phẩm.

     2. Tên và địa chỉ của tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa: Tức là tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường thì phải được ghi đầy đủ bằng tiếng Việt theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm).

     3. Xuất xứ hàng hóa: tên nước sản xuất đối với sản phẩm mỹ phẩm đó.

     4. Định lượng hàng hóa: Định lượng đối với sản phẩm mỹ phẩm phải thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích, theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh. Theo quy định Điều 4 Thông tư 09/2007/TT-BKHCN, đối với đơn vị đo khối lượng là: kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg). Dưới 1 kg thì dùng đơn vị g (ví dụ: viết 500g mà không viết 0,5 kg); Dưới 1g thì dùng đơn vị “mg” (ví dụ viết 500mg mà không viết 0,5g).

     Đơn vị đo thể tích: lít (l), mililít (ml). Dưới một lít thì dùng đơn vị  “ml”  (ví dụ: viết 500ml mà không viết 0, 5 lít).

     Còn đối với đơn vị đo lường được dùng để thể hiện gián tiếp cho khối lượng tịnh, thể tích thực hoặc dùng để thể hiện trực tiếp diện tích, chiều dài, như: Đơn vị đo diện tích: Mét vuông (m2), Decimét vuông (dm2), Centimét vuông (cm2), Milimét vuông (mm2). Dưới 1m2 thì dùng “dm2”, “cm2” hoặc “mm2”. Hay, đơn vị đo độ dài: Mét (m), Decimét (dm), Centimét (cm), Milimét (mm).  Dưới 1m thì dùng đơn vị “dm”, “cm” hoặc “mm”.

      Và, khi ghi đơn vị đo định lượng trên nhãn hàng hoá bằng tên đầy đủ hoặc ký hiệu của đơn vị đo. Ví dụ: Ghi là “gam” hoặc là “g”; ghi là “mililít” hoặc “ml”.

     5. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản: Ngày sản xuất hoặc hạn dùng trong sản phẩm mỹ phẩm phải được thể hiện một cách rõ ràng (ví dụ: ngày/tháng/năm). Cách ghi ngày phải thể hiện rõ ràng gồm tháng, năm hoặc ngày, tháng, năm theo đúng thứ tự. Có thể dùng từ “ngày hết hạn” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”, nếu cần thiết có thể bổ sung thêm điều kiện chỉ định cần tuân thủ để đảm bảo sự ổn định của sản phẩm. Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn (điểm h khoản 1 Điều 18 Thông tư 06/2011/TT-BYT).

     6. Thành phần: Thành phần công thức đầy đủ đối với sản phẩm mỹ phẩm phải ghi rõ các thành phần theo danh pháp quốc tế quy định trong các ấn phẩm mới nhất (điểm c Khoản 1 Điều 18 Thông tư 06/2011/TT-BYT)

     7. Thông tin, cảnh báo, vệ sinh an toàn: Các thông tin sau đây bắt buộc phải được ghi trên nhãn gốc của bao bì trực tiếp của sản phẩm. Trong trường hợp kích thước, dạng hoặc chất liệu bao gói không thể in được đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên nhãn gốc, những nội dung bắt buộc này phải được ghi trên nhãn phụ đính kèm theo sản phẩm mỹ phẩm và trên nhãn mỹ phẩm phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó. Còn đối với những lưu ý về an toàn khi sử dụng, đặc biệt theo những lưu ý nằm trong cột “Điều kiện sử dụng và những cảnh báo bắt buộc phải in trên nhãn sản phẩm” được đề cập trong các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, những thận trọng này bắt buộc phải thể hiện trên nhãn sản phẩm (quy định tại điểm i khoản 1 Điều 18 Thông tư 06/2011/TT-BYT)

     Như vậy, những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn sản phẩm mỹ phẩm bào gồm: tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, thông tin cảnh báo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Văn bản áp dụng pháp luật

Nghị định 89/2006/NĐ-CP quy đinh về nhãn hàng hóa

Thông tư 09/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hóa

Thông tư 06/2011/TT-BYT