Tiếp nhận dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN)

Cấp quyết định hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản.

Thẩm định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ô thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ

Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ  các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản.

Đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của các nhà tài trợ

Đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và viện trơ phi chính phủ nước ngoài

Tiếp nhận nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN) dưới hình thức phi dự án.

Văn kiện chương trình sử dụng vốn viện trợ PCPNN

Tiếp nhận chương trình sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN)

a) Trình tự thực hiện:

Cung cấp đề cương chi tiết dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ PCPNN

Tiếp nhận dự án đầu tư sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN).

Nội dung văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn viện trợ PCPNN

Đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được Luật đầu tư 2014 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP quy định như sau

Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài được Luật đầu tư 2014 và Nghị định 83/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài được Luật đầu tư 2014 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP quy định như sau

Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài được Luật đầu tư 2014 và Nghị định 83/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Luật đầu tư 2014 quy định trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành. Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được tiến hành như sau

Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng. Trình tự, thủ tục thành lập văn  phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được Luật đầu tư 2014 quy định như sau

Dự án đầu tư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp quy định tại Luật đầu tư 2014. Bên cạnh đó, Nghị định 118/2015/NĐ-CP cũng quy định về trình tự chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư như sau

Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư. Ngoài ra, Luật đầu tư 2014 còn quy định các trường hợp ngừng, tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư bao gồm

Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư theo trình tự thủ tục sau

Luật đầu tư 2014 quy định thời hạn hoạt động tối đa của dự án đầu tư là 70 năm, hết thời hạn hoạt động dự án đầu tư, nhà đầu tư muốn tiếp tục hoạt động phải tiến hành thủ tục gia hạn thời gian hoạt động của dự án đầu tư..

Đối với dự án đầu tư phải điều chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án, trọng tài thì nhà đầu tư căn cứ bản án, quyết định đó để điều chỉnh, tiếp nhận và tiếp tục triển khai thực hiện dự án đầu tư theo thủ tục quy định tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP như sau

Pages