TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

0
179

Mỗi cá nhân khi có thu nhập để duy trì cuộc sống của mình mà thuộc đối tượng chịu thuế thì phải có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân

Mỗi cá nhân khi có thu nhập để duy trì cuộc sống của mình mà thuộc đối tượng chịu thuế thì phải có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân. Vậy thuế thu nhập cá nhân là gì? Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân ra sao? Để tìm rõ hơn mời bạn đọc tham khảo nội dung dưới đây:
1. Khái quát chung
1.1. Khái niệm
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện chính sách điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện công bằng xã hội về thu nhập và góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
1.2. Chủ thể nộp thuế:
Người nộp thuế là cá nhân có thu nhập chịu thuế, bao gồm:
tong-quan-ve-thue-thu-nhap-ca-nhan
+ Cá nhân cư trú: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc 12 tháng liên tục hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.
+ Cá nhân không cư trú: là cá nhân không đáp ứng được điều kiện của cá nhân cư trú.
1.3. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế:
a) Đối tượng chịu thuế:
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
– Thu nhập thường xuyên gồm: thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền công tiền lương.
– Thu nhập bất thường gồm: thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ chuyển quyền thương mại, từ thừa kế và quà tặng.
b) Đối tượng không chịu thuế:
– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, anh chị em ruột với nhau.
– Thu nhập khi trực tiếp sản xuất nông – lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
– Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp.
– Thu nhập từ lãi, từ kiều hối.
-. Thu nhập từ học bổng.
– Thu nhập từ các khoản bồi thường.
– Thu nhập từ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ.
– Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài….
1.4. Kỳ tính thuế
Vì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú nên kỳ tính thuế đối với các đối tượng này cũng khác nhau.
Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú: tính theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương, tiền công; tính theo từng lần phát sinh đối với thu nhập bất thường; tính theo từng lần chuyển nhượng đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú tính theo từng lần phát sinh đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
2. Căn cứ tính thuế
2.1. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú
a) Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Căn cứ tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng doanh thu nhân thuế suất.
Thuế suất trong trường hợp này được quy định như sau:
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
– Dịch vụ, xây dựng: 2%.
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ: 1,5%;
– Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác: 1%
Chú ý: hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp thì thuế suất là 5%.
b) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ.
Các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ gia cảnh cho chính người chịu thuế là 9 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Ngoài ra thì thu nhập tính thuế còn được trừ các khoản đóng bảo hiểm (bảo hiểm xã hội là 1%, bảo hiểm y tế là 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp là 1%) và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khoa học.
Thuế suất được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: là mức thuế suất tăng theo thu nhập tính thuế của cá nhân:
– Thu nhập 5 triệu/tháng: 5%.
– Thu nhập từ 5 đến 10 triệu/tháng: 10%.
– Thu nhập từ 10 đến 18 triệu/tháng: 15%.
– Thu nhập từ 18 đến 32 triệu/tháng: 20%.
– Thu nhập từ 32 đến 52 triệu/tháng: 25%.
– Thu nhập từ 52 đến 80 triệu/tháng: 30%.
– Thu nhập trên 80 triệu/tháng: 35%.
c) Đối với thu nhập bất thường:
Căn cứ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế suất được tính theo biểu thuế lũy tiến toàn phần:
– 2%: Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
– 5%: Đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.
–  10%: Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.
– 20%: Đối với chuyển nhượng vốn.
– 0,1%: Đối với chuyển nhượng chứng khoán.
2.2. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
a) Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh
Căn cứ tính thuế bằng doanh thu nhân thuế suất.
Thuế suất trong trường hợp này được tính như sau:
– Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%
– Đối với kinh doanh dịch vụ: 5%
– Đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và kinh doanh khác: 2%.
b) Đối với tiền lương, tiền công:
Khác với căn cứ tính thuế của cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú tính theo biểu thuế lũy tiến toàn phần. Do đó căn cứ tính thuế bằng thu nhập nhân với thuế suất là 20%.
c) Đối với thu nhập bất thường:
  • Thuế suất trong trường hợp này được quy định như sau:
  • Thu nhập từ đầu tư vốn: 5%.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: 0,1%.
  • Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: 5%.
  • Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: 10%.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: 2%.
Trên đây là tổng quan về thuế thu nhập cá nhân. Liên hệ ngay tổng đài 1900.6199 để được giải đáp miễn phí.