Trình tự công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê

0
129

Cà phê là một loại sản phẩm chứa cafein, làm tăng tỉnh táo và rất được ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên, để đảm bảo sản phẩm cà phê đạt chất lượng, an toàn cho người sử dụng đồng thời đảm bảo sự cạnh tranh giữa các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh cà phê thì hoạt động công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê là hoạt động không thể thiếu. Dựa theo quy định tại nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 2010 và những văn bản pháp luật khác, khi công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cần phải lập hồ sơ và thực hiện theo quy trình sau:

   Cà phê là một loại sản phẩm chứa cafein, làm tăng tỉnh táo và rất được ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên, để đảm bảo sản phẩm cà phê đạt chất lượng, an toàn cho người sử dụng đồng thời đảm bảo sự cạnh tranh giữa các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh cà phê thì hoạt động công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê là hoạt động không thể thiếu. Dựa theo quy định tại nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 2010 và những văn bản pháp luật khác, khi công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cần phải lập hồ sơ và thực hiện theo quy trình sau

. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê:

* Hồ sơ công bố cà phê trong nước

– Bản công bố hợp quy/ phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

– Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Tiêu chuẩn cơ sở);

– Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định (Bản gốc hoặc bản sao chứng thực);

– Kế hoạch kiểm soát chất lượng;

– Kế hoạch giám sát định kỳ;

– Mẫu nhãn sản phẩm;

– Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh;

– Giấy phép đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

– Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương nếu có (Bản sao công chứng);

– Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố;

– Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm đối với sản phẩm mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường;

* Hồ sơ công bố cà phê nhập khẩu

– Bản công bố hợp quy/phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

– Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Tiêu chuẩn cơ sở).

– Free sale (Giấy chứng nhận lưu hành tự do)

– CA (Certificate of Analysis – Kết quả kiểm nghiệm) trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định (Bản gốc hoặc bản sao chứng thực)

– Kế hoạch giám sát định kỳ

– Mẫu nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ.

– Nội dung nhãn phụ sản phẩm

– Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh (đối với Sản phẩm lần đầu tiên nhập về Việt Nam)

– Giấy phép đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

– Chứng nhận HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương nếu có (Bản sao công chứng)

– Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố.

* Thời gian hoàn tất công bố chất lượng sản phẩm là từ 15 đến 20 ngày (kể từ ngày nộp hồ sơ. Không kể ngày lễ, chủ nhật theo luật định của Nhà Nước).

* Thời hạn hiệu lực của giấy công bố sản phẩm là 03 năm

2. Tiến trình thực hiện:

* Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:
–   Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
–   Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
–   Bản Tiêu chuẩn cơ sở
–   Dự thảo nhãn sản phẩm
* Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:
–  Đại diện doanh nghiệp  nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm.

* Chi phí đăng ký:
– Phí công bố: 4.500.000 VNĐ
– Phí kiểm nghiệm sản phẩm: Doanh nghiệp chi trả theo hóa đơn của cơ quan kiểm định.
– Chi phí trên chưa bao gồm 10% VAT

* Văn bản pháp luật áp dụng:

– Nghị định 38/2012/NĐ-CP.